Đối tượng áp dụng và hiệu lực thi hành
Trừ các trường hợp không áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP, Thông tư số 17/2026/TT-BQP áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điều 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP.
Tức là, cùng với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thì quân nhân chuyên nghiệp; công chức; công nhân quốc phòng; viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ cũng được hưởng chế độ, chính sách như với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Nghị định số 343/2025/NĐ-CP.
 |
| Nhân viên Đoàn An điều dưỡng 20, Cục Chính trị, Quân chủng Phòng không - Không quân đón tiếp khách đến an điều dưỡng. Ảnh: MAI VĂN ĐÔNG |
Thông tư số 17/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 10-3-2026. Công tác quản lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu từ ngày 1-1-2026 đến ngày Thông tư số 17/2026/TT-BQP có hiệu lực được thực hiện theo quy định, hướng dẫn tại Thông tư này.
Cũng từ ngày 10-3-2026, Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15-8-2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu; Điều 2 Thông tư số 13/2024/TT-BQP ngày 18-3-2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; Điều 9 Thông tư 103/2025/TT-BQP ngày 26-9-2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách hết hiệu lực.
Các quy định về phiếu mời an điều dưỡng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BQP, phiếu mời an điều dưỡng thực hiện theo Mẫu số 01/2025/PM-AĐDH (nền sen hồng, chữ màu xanh), Mẫu số 02/2025/PM-AĐDH (nền sen vàng, chữ màu xanh), Mẫu số 03/2025/PM-AĐDH (nền sen xanh, chữ màu xanh) tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu phiếu mời được in hai mặt trên nền giấy OFFSET 120 gsm, kích thước khổ giấy 14,5x21cm do Cục Chính sách-Xã hội, Tổng cục Chính trị in và phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Mặt trước phiếu mời an điều dưỡng quy định loại phiếu mời, thông tin về đối tượng, thân nhân đi cùng, đoàn an điều dưỡng, thời gian an điều dưỡng; mặt sau quy định một số nội dung cán bộ cần biết. Phiếu mời an điều dưỡng có giá trị sử dụng từ ngày 1-1 đến ngày 31-12 của năm ghi trên phiếu; phiếu mời an điều dưỡng đối tượng quy định tại điểm đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 2 Thông tư này có đóng dấu treo của Cục Chính sách-Xã hội, Tổng cục Chính trị.
Có 2 loại phiếu mời an điều dưỡng, gồm: Phiếu mời cá nhân và phiếu mời gia đình. Trong đó, phiếu mời gia đình gồm cá nhân cán bộ Quân đội nghỉ hưu và không quá 4 thân nhân (cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật).
 |
| Cán bộ Quân đội nghỉ hưu, nghỉ công tác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (nay là tỉnh Quảng Trị) dự gặp mặt dịp kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22-12-1944 / 22-12-2024), 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22-12-1989 / 22-12-2024) do Bộ CHQS tỉnh Quảng Bình tổ chức. Ảnh: qdnd.vn |
SỐ LƯỢNG, TỶ LỆ PHIẾU MỜI AN ĐIỀU DƯỠNG HẰNG NĂM
|
Đối tượng áp dụng
|
Số lượng, tỷ lệ phiếu mời
|
|
Sĩ quan cấp tướng đã nghỉ hưu
|
100% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu.
Trong đó, số lượng phiếu mời dịp 3 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 50%; số lượng phiếu mời vào dịp lễ, Tết theo quy định của Bộ Nội vụ (sau đây gọi tắt là phiếu mời dịp lễ, Tết), chiếm tỷ lệ 10%; số lượng phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 40%.
|
|
a) Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang.
b) Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
c) Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó tư lệnh, Phó chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Phó cục trưởng các cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
d) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm a, b, c khoản này.
|
50% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu.
Trong đó, số lượng phiếu mời dịp 3 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 40%; số lượng phiếu mời dịp lễ, Tết chiếm tỷ lệ 10%; số lượng phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 50%.
|
|
đ) Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
e) Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy lữ đoàn, trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm thượng tá; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
g) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm đ, e khoản này.
|
10% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu.
Trong đó, có 20% phiếu mời gia đình, 80% phiếu mời cá nhân (số lượng phiếu mời dịp 3 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 15%; số lượng phiếu mời dịp lễ, Tết chiếm tỷ lệ 10%; số lượng phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 75%.
|
|
h) Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy tiểu đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm Trung tá, Thiếu tá; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Trung tá, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
i) Sĩ quan cấp úy; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cấp úy; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với cấp úy quân nhân chuyên nghiệp.
k) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm h, i khoản này.
|
5% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu.
Trong đó, có 15% phiếu mời gia đình, 85% phiếu mời cá nhân (số lượng phiếu mời dịp 3 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 5%; số lượng phiếu mời dịp lễ, Tết chiếm tỷ lệ 5%; số lượng phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 90%.
|
|
Căn cứ nhu cầu và điều kiện, khả năng bảo đảm, hằng năm Cục Chính sách-Xã hội tổng hợp, báo cáo, đề xuất thủ trưởng Tổng cục Chính trị việc điều chỉnh số lượng phiếu mời an điều dưỡng đối với đối tượng quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k phù hợp với thực tiễn.
|
Cục trưởng Cục Chính sách-Xã hội, Tổng cục Chính trị ký phiếu mời an điều dưỡng Mẫu số 01/2025/PM-AĐDH; phân cấp phiếu mời đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này đến Cục Chính trị các Quân khu, Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội và cơ quan chính trị các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chủ nhiệm Chính trị các Quân khu và Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội ký phiếu mời an điều dưỡng Mẫu số 02/2025/PM-AĐDH và Mẫu số 03/2025/PM-AĐDH; phân cấp phiếu mời an điều dưỡng đối tượng quy định tại điểm đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 2 Thông tư này đến đơn vị thuộc quyền theo phân cấp đến Ban CHQS cấp xã.