Câu hỏi của công dân như sau: “Tôi có một thắc mắc liên quan đến việc tham gia dân quân tự vệ, kính mong được giải đáp.
Hoàn cảnh gia đình tôi khá khó khăn: Cha bỏ từ nhỏ, mẹ có gia đình riêng, tôi sống với dì và hai em họ. Hiện nay tôi 25 tuổi và là lao động chính trong gia đình. Dì tôi đã ngoài 55 tuổi, bị thoái hóa cột sống nên không còn khả năng lao động ổn định. Một người em họ đang học đại học, người còn lại đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự nhưng chưa có việc làm ổn định.
Về sức khỏe, tôi bị cận 2,25 độ, loạn 1,75 độ, giãn tĩnh mạch thừng tinh, viêm giác mạc dị ứng ánh sáng và gan nhiễm mỡ.
Tuy nhiên, địa phương vẫn yêu cầu tôi tham gia lực lượng dân quân tự vệ. Khi tôi trình bày hoàn cảnh thì được trả lời là năm nay bắt buộc tham gia do thiếu quân.
Tôi xin hỏi: Việc tham gia dân quân tự vệ có bắt buộc hay không? Trường hợp hoàn cảnh gia đình và tình trạng sức khỏe như tôi có thuộc diện được miễn hoặc tạm hoãn tham gia hay không?
Kính mong được cơ quan chức năng xem xét, giải đáp”.
 |
Bộ CHQS TP Huế huấn luyện dân quân tự vệ biển. Ảnh: qdnd.vn
|
Ngày 28-3-2026, cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng trả lời như sau:
Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ
Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ năm 2019. Cụ thể như sau:
1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.
2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ tại chỗ, dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ biển, dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 4 năm; dân quân thường trực là 2 năm.
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 2 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.
Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình
Quy định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình nằm tại Điều 11 Luật Dân quân tự vệ năm 2019:
1. Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a. Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
b. Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ;
c. Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
d. Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;
đ. Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
e. Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;
g. Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
h. Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.
 |
| Dân quân tự vệ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (cũ) hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả mưa lũ, tháng 9-2024. Ảnh: qdnd.vn |
2. Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a. Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;
b. Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c. Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;
d. Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
đ. Người làm công tác cơ yếu.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 và các điểm a, b, d khoản 2 Điều này nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào dân quân tự vệ.
4. Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
- Tại khoản 4 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15 ngày 27-6-2025 sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 và khoản 4 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 quy định:
e. Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;...
4. Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
Về tiêu chuẩn tuyển chọn vào dân quân tự vệ
Tại khoản 1 và 2 Điều 3 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23-6-2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ quy định:
1. Có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh; chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.
2. Có sức khỏe do y tế cấp xã trở lên xác nhận, trừ trường hợp nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, không đủ sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng. Tuyển chọn vào dân quân thường trực, công dân phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên.
Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 7-8-2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23-6-2020 như sau:
1. Có sức khỏe do y tế cấp xã trở lên xác nhận, trừ trường hợp nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, không đủ sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng. Tuyển chọn vào dân quân thường trực, công dân phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo kết luận của Trung tâm y tế thuộc Sở Y tế tỉnh.
Căn cứ vào nội dung thư hỏi và quy định của các văn bản pháp luật trên, việc tham gia dân quân tự vệ là nghĩa vụ của công dân; trường hợp công dân nếu đủ tiêu chuẩn tuyển chọn vào dân quân tự vệ thì không thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình.