Điều kiện, hồ sơ vay vốn
Điểm a khoản 1 Điều 9, Luật Việc làm năm 2025 quy định: Cơ sở sản xuất, kinh doanh là đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
Về mức vay, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 1 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định tại Điều 9 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm năm 2025 (nếu có), bao gồm:
+ Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: Người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù; giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
 |
Hộ kinh doanh được vay vốn đến 10 tỷ đồng để duy trì, mở rộng việc làm. Ảnh minh họa: qdnd.vn
|
Thời hạn và lãi suất vay
Nếu hồ sơ bảo đảm đầy đủ các yêu cầu trên, cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay trong thời hạn tối đa là 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
Về lãi suất, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm năm 2025) được vay với lãi suất bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Các trường quy định tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm năm 2025 được vay với lãi suất bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định, bao gồm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Trường hợp nợ quá hạn, lãi suất sẽ tính 130% so với lãi suất vay vốn thông thường, nhằm khuyến khích trả nợ đúng hạn và bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay.