Theo đó, Bộ NN&MT lưu ý các nhà máy, chủ đầu tư cần chủ động rà soát hệ thống xử lý khí thải nhằm phòng ngừa, giảm thiểu sự cố môi trường có thể dẫn tới nguy cơ xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; bảo đảm vận hành ổn định, hiệu quả hệ thống thu gom, xử lý khí thải và hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục; ưu tiên rà soát, sửa chữa, thay thế, bổ sung vật tư tiêu hao, định kỳ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị để bảo đảm điều kiện vận hành ổn định, đặc biệt là trong các tháng cao điểm mùa khô.
 |
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, TP Hải Phòng. Ảnh: Tạp chí Năng lượng Việt Nam
|
Trên cơ sở rà soát, kiểm tra tổng thể tình trạng hệ thống xử lý khí thải, kịp thời khắc phục tình trạng xuống cấp (nếu có), các hư hỏng khác và có kế hoạch định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế vật tư, hóa chất, thiết bị đối với hệ thống xử lý khí thải theo hướng chủ động, ưu tiên thực hiện trước mùa khô hoặc bố trí trong các thời điểm phụ tải thấp.
Tổ chức thực hiện các giải pháp kỹ thuật và quản lý vận hành theo phương châm “phòng ngừa từ sớm, từ xa”; ưu tiên thực hiện các giải pháp có thể triển khai ngay, không làm gián đoạn vận hành các tổ máy phát điện. Trường hợp phải thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo thiết bị có khả năng ảnh hưởng đến công tác huy động công suất phát điện, thì cần lập kế hoạch cụ thể, phối hợp với đơn vị điều độ hệ thống điện để bố trí thời gian thực hiện phù hợp với kế hoạch huy động điện trong mùa khô theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Chủ đầu tư, đơn vị vận hành nhà máy nhiệt điện xem xét, lựa chọn, kết hợp thực hiện một số biện pháp cụ thể đối với công tác vận hành tổ máy phát điện và hệ thống xử lý bụi, khí thải như: Tăng cường kiểm soát chặt chẽ chất lượng nhiên liệu đầu vào, đặc biệt là các chỉ tiêu kỹ thuật về hàm lượng lưu huỳnh, tro, độ ẩm trong than. Trên cơ sở đó, dự báo nồng độ phát thải đối với các thông số ô nhiễm cơ bản trong khí thải (SO2-Sulfur dioxide, NOx- Nitrogen Oxides và bụi tổng) để điều chỉnh tỷ lệ phối trộn nhiên liệu phù hợp; không tiếp nhận than không bảo đảm chất lượng theo thiết kế công nghệ của tổ máy.
Duy trì và tăng cường bề mặt trao đổi nhiệt (thông qua cơ chế nghiền than, chế độ cấp gió, xử lý xỉ lò), bảo đảm hiệu suất cháy ổn định, hạn chế dao động tải nhằm vận hành tổ máy ở chế độ tối ưu đồng thời hạn chế tối đa việc thay đổi đột biến về nồng độ của các thông số ô nhiễm trong khí thải.
Để tăng cường khả năng vận hành hiệu quả hệ thống xử lý khí thải, giảm thiểu nguy cơ xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, khuyến nghị thiết lập ngưỡng cảnh báo nội bộ về các thông số ô nhiễm trong khí thải phù hợp như: CO (Carbon monoxide), NOx (Nitrogen Oxides), SO2 (Sulfur dioxide)... là các loại khí độc, để chủ động điều chỉnh tỷ lệ thành phần nhiên liệu, chế độ vận hành của tổ máy.
Kết hợp tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá tình trạng, hiệu suất hoạt động của các thiết bị trong hệ thống xử lý khí thải (bao gồm các hoạt động như kiểm soát tình trạng hoạt động của các bản cực, bộ chỉnh lưu đối với lọc bụi tĩnh điện (ESP) hoặc các túi lọc, hệ thống rũ bụi đối với lọc bụi túi vải. Kiểm soát độ pH, lưu lượng tuần hoàn của dung dịch hấp thụ, tỷ lệ cấp đá vôi, tình trạng đóng cặn trên đường ống và trong tháp hấp thụ đối với hệ thống khử SO2; sử dụng đầu đốt low-NOx (dùng để chỉ đầu đốt phát thải NOx thấp), điều chỉnh hệ số cấp khí, sử dụng hóa chất khử (ure hoặc amoniac) với liều lượng phù hợp đối với hệ thống khử NOx...