Theo Quyết định 780, tên tiếng Việt: Vườn quốc gia Bát Xát, tên tiếng Anh: Bat Xat National Park. Vị trí: Vườn quốc gia Bát Xát nằm trên địa phận hành chính thuộc 3 xã, gồm: Xã Mường Hum, xã Dền Sáng và xã Y Tý tỉnh Lào Cai.
 |
Một góc Vườn quốc gia Bát Xát nhìn từ trên cao. Ảnh: Báo Nông nghiệp và Môi trường
|
Ranh giới: Phía Đông tiếp giáp phần đất còn lại của xã Dền Sáng và Mường Hum, tỉnh Lào Cai. Phía Tây tiếp giáp các xã Sin Suối Hồ, xã Tả Lèng tỉnh Lai Châu và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Phía Nam tiếp giáp xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu. Phía Bắc tiếp giáp phần đất còn lại của xã Y Tý, tỉnh Lào Cai. Tọa độ địa lý: Từ 22023’49” đến 22037’48” vĩ độ Bắc; từ 103031’44” đến 103043’39” kinh độ Đông.
Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Bát Xát là 18.510,07ha. Trong đó: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 14.686,58ha. Phân khu phục hồi sinh thái: 3.441,05ha. Phân khu dịch vụ, hành chính: 382,44ha.
Vùng đệm của Vườn quốc gia Bát Xát gồm 32 thôn, bản nằm trên địa bàn 3 xã giáp ranh với Vườn quốc gia, trong đó: Phần vùng đệm trong: Tổng diện tích 12,91ha, thuộc địa bàn xã Mường Hum. Phần vùng đệm ngoài với phạm vi, khu vực 32 thôn/bản, bao gồm các thôn: Pờ Hồ, Trung Hồ, Phìn Páo, Tả Tà Lé, Séo Tả Lé, Nậm Pung, Tà Chải, Kin Chu Phìn 1, Kin Chu Phìn 2 thuộc xã Mường Hum; Dền Sáng, Nậm Giàng, Trung Chải, Ngải Trồ, Làng Mới, Sàng Ma Sáo, Mà Mù Sử 1, Mà Mù Sử 2, Ky Quan San, Khu Chu Phìn, Nhìu Cù San, Nậm Pẻn 1, Nậm Pẻn 2 thuộc xã Dền Sáng; Sim San 1, Sim San 2, Hồng Ngài, Ngải Trồ, Lao Chải, Sín Chải, Mò Phú Chải, Phan Cán Sử, Choản Thèn, Tả Gì Thàng thuộc xã Y Tý.
 |
| Loài khướu cánh đỏ ở Vườn quốc gia Bát Xát. Ảnh: Báo Tiền Phong |
Về chức năng của vườn bảo vệ tính nguyên vẹn của các hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn gene sinh vật, giáo dục môi trường, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường; duy trì, đảm bảo ổn định nguồn nước, gắn với phát triển du lịch sinh thái và cung ứng dịch vụ môi trường rừng; góp phần cải thiện đời sống nhân dân vùng đệm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
Nhiệm vụ bảo tồn và phát triển các giá trị đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng đặc trưng, các giống, loài động, thực vật rừng quý, hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ hiện có trong khu vực; bảo vệ nguyên vẹn diện tích rừng tự nhiên; khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng; làm giàu rừng tự nhiên; phát triển các loài cây bản địa, đặc hữu, quý, hiếm và nâng cao độ che phủ rừng gắn với phát triển tài nguyên sinh học bền vững.Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường, điều tiết nguồn nước phục vụ thủy lợi; giảm thiểu xói mòn, lũ lụt, bảo vệ môi trường sinh thái, cung cấp ổn định nguồn nước cho sản xuất và đời sống vùng hạ du.
Tăng cường chức năng nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức của cộng đồng và các bên liên quan về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trong vùng đệm. Khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về du lịch sinh thái, cảnh quan, dịch vụ môi trường và các giá trị đa dạng sinh học của rừng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong vùng.