Thông tư số 50/2026/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn, tổ chức thi hành một số điều của Nghị định số 363/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 50/2026/TT-BQP, đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong Quân đội nhân dân Việt Nam; học viên đào tạo tại các trường Quân đội, trường ngoài Quân đội và ở nước ngoài tốt nghiệp hạng xuất sắc được phong quân hàm sĩ quan hoặc xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.
Để được trọng dụng làm cán bộ chỉ huy, quản lý hoặc cán bộ, nhân viên chuyên môn trong lĩnh vực hậu cần, các đối tượng nêu trên trước hết cần đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện chung theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 6 Nghị định số 363/2025/NĐ-CP.
Tiêu chuẩn làm chỉ huy hậu cần
Để được trọng dụng làm cán bộ, chỉ huy lĩnh vực hậu cần, nhân tài cần đáp ứng tiêu các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 50/2026/TT-BQP. Theo đó, các đối tượng trọng nhân tài phải có năng lực tư duy và tầm nhìn đặc biệt xuất sắc trong phát hiện, phân tích, dự báo, nhận định, đánh giá tình hình để tham mưu xây dựng và thực hiện thắng lợi chủ trương, đường lối về lĩnh vực hậu cần. Đồng thời, phải có năng lực đặc biệt xuất sắc trong chỉ đạo nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hậu cần.
Ngoài ra, cần chủ trì tối thiểu 2 hoặc chủ trì một và tham gia chính tối thiểu 2 giải pháp đột phá trong chỉ huy, chỉ đạo, tổ chức triển khai các nhiệm vụ hậu cần hoặc công trình nghiên cứu khoa học hoặc sáng chế được cấp có thẩm quyền công nhận, áp dụng trong phạm vi cấp ngành, lĩnh vực hoặc toàn quân, đạt hiệu quả cao.
Đạt từ hạng ba trở lên trong các hội thi uy tín cấp bộ, ngành, quốc gia hoặc quốc tế theo lĩnh vực công tác (tiêu chí xác định cuộc thi uy tín mời bạn đọc theo dõi ở cuối bài viết).
Đơn vị có mô hình, giải pháp, cách làm mới, sáng tạo về công tác hậu cần, y dược học quân sự được áp dụng trong thực tiễn, đạt hiệu quả cao.
 |
Các đại biểu tham quan sản phẩm do Công ty Cổ phần 26 sản xuất. Ảnh minh họa: qdnd.vn
|
Yêu cầu đối với cán bộ, nhân viên chuyên môn y học quân sự
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư số 50/2026/TT-BQP, để được trọng dụng làm cán bộ, nhân viên chuyên môn y học quân sự, nhân tài phải có năng lực đặc biệt xuất sắc trong tiếp cận, làm chủ công nghệ mới trên lĩnh vực y học nói chung, y học quân sự nói riêng và trong thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, pháp y.
Ngoài ra, phải chủ trì tối thiểu 2 hoặc chủ trì 1 và tham gia chính tối thiểu 2 công trình nghiên cứu khoa học hoặc có phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, sáng kiến về tổ chức chỉ huy quân y, cấp cứu, điều trị, phòng, chống dịch bệnh, pháp y, được cấp có thẩm quyền công nhận, áp dụng trong phạm vi cấp ngành, lĩnh vực hoặc toàn quân, đạt hiệu quả cao.
Đạt từ hạng ba trở lên trong các hội thi uy tín cấp bộ, ngành, quốc gia hoặc quốc tế theo lĩnh vực công tác (tiêu chí xác định cuộc thi uy tín mời bạn đọc theo dõi ở cuối bài viết).
Điều kiện đối với cán bộ, nhân viên chuyên môn dược học quân sự
Để được trọng dụng làm cán bộ, nhân viên chuyên môn dược học quân sự, nhân tài cần đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 50/2026/TT-BQP. Theo đó, phải có năng lực đặc biệt xuất sắc trong tiếp cận, làm chủ công nghệ mới trên lĩnh vực dược học nói chung, dược học quân sự nói riêng và trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu, sản xuất, bảo quản dược phẩm, vắc xin.
Đồng thời, chủ trì tối thiểu 2 hoặc chủ trì 1 và tham gia chính tối thiểu 2 công trình nghiên cứu khoa học hoặc phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, sáng kiến cải tiến về tổ chức, quản lý, nghiên cứu, sản xuất dược phẩm phục vụ khám, điều trị bệnh, được cấp có thẩm quyền công nhận, ứng dụng trong phạm vi cấp ngành, lĩnh vực hoặc toàn quân, đạt hiệu quả cao.
Đạt từ hạng ba trở lên trong các hội thi uy tín cấp bộ, ngành, quốc gia hoặc quốc tế theo lĩnh vực công tác (tiêu chí xác định cuộc thi uy tín mời bạn đọc theo dõi ở cuối bài viết).
Tiêu chuẩn đối với cán bộ, nhân viên chuyên môn hậu cần khác
Theo khoản 4 Điều 7 Thông tư số 50/2026/TT-BQP, tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện để được trọng dụng làm cán bộ, nhân viên chuyên môn trong các lĩnh vực khác trước hết là phải có năng lực đặc biệt xuất sắc trong tiếp cận, làm chủ công nghệ mới và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
Đồng thời, chủ trì tối thiểu 2 hoặc chủ trì 1 và tham gia chính tối thiểu 2 công trình nghiên cứu khoa học hoặc phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, sáng kiến đột phá về lĩnh vực hậu cần, được cấp có thẩm quyền công nhận, áp dụng trong phạm vi cấp ngành, lĩnh vực hoặc toàn quân, đạt hiệu quả cao.
Đạt từ hạng ba trở lên trong các hội thi uy tín cấp bộ, ngành, quốc gia hoặc quốc tế theo lĩnh vực công tác (tiêu chí xác định cuộc thi uy tín mời bạn đọc theo dõi ở cuối bài viết).
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CUỘC THI UY TÍN
|
Yếu tố/quy mô/giá trị
|
Nội dung cụ thể
|
|
1. Yếu tố pháp lý, tổ chức
|
- Cơ quan bảo trợ, chủ trì có thẩm quyền: Do nhà nước, cơ quan Nhà nước (bộ, ban, ngành), địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp uy tín hoặc tổ chức quốc tế chính thức bảo trợ, cho phép;
- Tính pháp lý rõ ràng: Có quyết định tổ chức, điều lệ, quy chế, thể lệ thi được ban hành công khai, đúng quy định pháp luật;
- Chu kỳ tổ chức ổn định: Tổ chức định kỳ (hằng năm, 2 năm/lần...), duy trì liên tục qua nhiều năm.
|
|
2. Yếu tố chuyên môn, học thuật
|
- Hội đồng giám khảo/ban chuyên môn uy tín: Gồm lãnh đạo các ban, bộ, ngành ở Trung ương, địa phương, chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học, nghệ sĩ, vận động viên, nhà quản lý có học hàm, học vị, danh hiệu hoặc uy tín nghề nghiệp cao;
- Tiêu chí đánh giá khoa học, minh bạch: Thang điểm, tiêu chí chấm thi rõ ràng; có phản biện, thẩm định độc lập (đặc biệt với giải thưởng học thuật, khoa học).
- Chuẩn mực chuyên môn cao: Nội dung thi phù hợp chuẩn quốc gia, khu vực hoặc quốc tế; có khả năng so sánh, hội nhập.
|
|
3. Quy mô, mức độ cạnh tranh
|
- Phạm vi tổ chức rộng: Cấp quốc gia, có thí sinh/đơn vị tham gia từ nhiều bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố, vùng miền; cấp quốc tế, có nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tham dự;
- Số lượng và chất lượng thí sinh cao: Thu hút đông đảo đối tượng có trình độ, thành tích, uy tín trong lĩnh vực liên quan;
- Tính cạnh tranh thực chất: Tỷ lệ đạt giải hợp lý; không dàn trải, không “ai tham gia cũng có giải”.
|
|
4. Giá trị và tác động xã hội
|
- Giá trị giải thưởng được công nhận: Kết quả, giải thưởng được dùng làm căn cứ: Xét tuyển, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, bổ nhiệm, công nhận thành tích;
- Ảnh hưởng xã hội tích cực: Được truyền thông chính thống đưa tin; có uy tín trong cộng đồng chuyên môn và xã hội.
- Đóng góp phát triển lĩnh vực: Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
|
|
5. Yếu tố hội nhập quốc tế (đối với cuộc thi quốc tế)
|
- Công nhận hoặc bảo trợ quốc tế: Do tổ chức quốc tế, hiệp hội khu vực/quốc tế công nhận hoặc đồng tổ chức;
- Chuẩn mực tổ chức quốc tế: Ngôn ngữ, quy trình, tiêu chí, giải thưởng phù hợp thông lệ quốc tế;
- Giá trị chuyển đổi, liên thông: Thành tích có thể quy đổi, công nhận tương đương hoặc được sử dụng trong hồ sơ học tập, nghề nghiệp ở nhiều quốc gia.
|