Đồng chí Thiếu tướng, Anh hùng LLVT nhân dân

PHẠM NGỌC LAN

Sinh năm 1934; nguyên quán: Xã Điện Nam, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; trú quán: 192 đường Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Phó cục trưởng Cục Quân huấn/Bộ Tổng Tham mưu; đã nghỉ hưu.

Huân chương Quân công hạng Ba; Huân chương Chiến công hạng Nhất, Nhì; Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Nhất; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 21 giờ 10 phút ngày 14-6-2019 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ viếng từ 7 giờ đến 8 giờ 45 phút ngày 21-6-2019 tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang hồi 8 giờ 45 phút cùng ngày; hỏa táng tại Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội.

leftcenterrightdel
 Thiếu tướng Phạm Ngọc Lan.

Tóm tắt tiểu sử

Đồng chí Thiếu tướng Phạm Ngọc Lan tham gia cách mạng tháng 12-1948; nhập ngũ tháng 7-1952; vào Đảng tháng 9-1956.

- Từ tháng 12-1948 đến tháng 7-1952: Liên lạc tại Ty Công an Đắc Lắc, Văn thư bảo mật Ủy ban kháng chiến Hành chính Đắc Lắc, Văn thư tỉnh đội Đắc Lắc.

- Từ tháng 7-1952 đến tháng 4-1954: Chiến sĩ Văn thư Ban Chính trị, Trung đoàn 84, Liên khu 5; Chiến sĩ, Phó tiểu đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Đại đội 602, Tiểu đoàn 30, Liên khu 5.

- Từ tháng 5-1954 đến tháng 12-1955: Tập kết ra Bắc, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 46, Sư đoàn 305.

- Từ tháng 1-1956 đến tháng 10-1961: Học viên, Trường Văn hóa Tổng cục Chính trị; học viên, Trường Không quân số 3 tại Trung Quốc.

- Từ tháng 11-1961 đến tháng 7-1964: Phi công, Chủ nhiệm dẫn đường Trung đoàn 921, Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 8-1964 đến tháng 12-1964: Phi công lái máy bay Mic, Trung đoàn 921, Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 1-1965 đến tháng 12-1971: Chủ nhiệm Kỹ thuật Trung đoàn 921; Phó trung đoàn trưởng, Trung đoàn 921, Sư đoàn 371, Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 1-1972 đến tháng 12-1972: Chủ nhiệm Kỹ thuật bay Sư đoàn 371, Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 1-1973 đến tháng 2-1974: Học viên, Học viện Không quân Gagarin tại Liên Xô.

- Từ tháng 3-1974 đến tháng 7-1978: Trưởng phòng Tác huấn Không quân; Phó tham mưu trưởng, Quân chủng Không quân.

- Từ tháng 8-1978 đến tháng 6-1981: Phó tư lệnh Sư đoàn 370; Tư lệnh Sư đoàn 371, Quân chủng Không quân.

- Từ tháng 7-1981 đến tháng 10-1982: Chủ nhiệm dẫn đường Quân chủng Không quân.

- Từ tháng 11-1982 đến tháng 5-1994: Phó cục trưởng, Cục trưởng Cục Huấn luyện Nhà trường Quân chủng Không quân.

- Từ tháng 6-1994 đến tháng 9-1999: Phó cục trưởng Cục Quân huấn, Bộ Tổng Tham mưu.

- Tháng 10-1999 đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.

Đồng chí được phong quân hàm Thiếu tướng năm 1992.

Do có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và quân đội, đồng chí đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương và Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng cùng nhiều phần thưởng cao quý khác.