Bạn đọc Nguyễn Tuyết Minh ở phố Hàng Rươi, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết, theo quy định của pháp luật, mức thu phí chứng thực được quy định như thế nào?
Trả lời: Nội dung bạn hỏi được quy định tại Quyết định số 1024/QĐ-BTP ngày 9-5-2018 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. Theo đó, các mức thu phí chứng thực quy định như sau:
1- Cấp bản sao từ sổ gốc: Không mất phí
2- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận: Tại Phòng Tư pháp, UBND cấp xã: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính. Tại cơ quan đại diện: 10USD/bản. Tại tổ chức hành nghề công chứng: 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.
3- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được): Tại Phòng Tư pháp và UBND cấp xã: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản). Tại cơ quan đại diện: 10USD/bản. Tại tổ chức hành nghề công chứng: Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
4- Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
5- Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch: 25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
6- Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.
QĐND