Chủ động rà soát, tránh bỏ sót đối tượng thụ hưởng chính sách

Theo đó, Sở Y tế Hà Nội hướng dẫn các xã, phường tổ chức rà soát, thống kê đối với người dân khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí có đăng ký thường trú hoặc tạm trú từ 12 tháng trở lên trên địa bàn thành phố.

Việc lên danh sách đầy đủ các nội dung như sau: Tổng số dân trên địa bàn xã, phường; tổng số người thuộc diện khám sức khỏe theo các nhóm, độ tuổi; tổng hợp kết quả khám sức khỏe, khám sàng lọc đã thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2026; dự kiến số lượng khám trong 6 tháng cuối năm. Đặc biệt, lưu ý các xã, phường rà soát kỹ, tránh trùng lặp hoặc chồng chéo với các nhóm đối tượng đã được nhà nước hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe theo quy định riêng như cán bộ thuộc diện Thành ủy quản lý, người có công với cách mạng và các đối tượng khác đã được hưởng chính sách tương tự.

Sau khi rà soát, các địa phương lập danh sách các đối tượng theo mẫu hướng dẫn để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tổ chức khám và mời đối tượng tham gia khám theo lịch của địa phương.

Hà Nội đẩy nhanh tiến độ lập danh sách đối tượng khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí năm 2026.

Phân loại các nhóm đối tượng

Sở Y tế Hà Nội hướng dẫn các địa phương phân loại đối tượng theo 5 nhóm cụ thể:

Nhóm 1: Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu sẽ do UBND phường, xã chịu trách nhiệm tổ chức khám.

Nhóm 2: Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông do UBND phường, xã phối hợp với cơ sở giáo dục, trạm y tế tổ chức khám, thời gian dự kiến tháng 9-2026.

Nhóm 3: Người lao động (nhóm đối tượng có quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động) tiếp tục được người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo quy định của luật lao động.

Nhóm 4: Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý do cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tổ chức khám.

Nhóm 5:  Các đối tượng không thuộc quy định tại nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 do UBND phường, xã chịu trách nhiệm tổ chức khám.

Nội dung khám sức khỏe định kỳ được xây dựng theo từng nhóm tuổi

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: Thực hiện theo Quyết định số 1284/QĐ-BYT ngày 7-5-2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế gồm: Các dấu hiệu sinh tồn; đánh giá tình trạng dinh dưỡng; đánh giá sự phát triển tinh thần, vận động; đánh giá tiêm chủng; thăm khám toàn thân và các bộ phận: da, đầu - cổ, mắt, tai mũi họng, răng miệng, hô hấp, tim mạch, bụng và cơ quan sinh dục, cơ xương khớp và thần kinh; trắc nghiệm phát hiện nguy cơ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 16-30 tháng tuổi).

Đối với người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi (trừ các đối tượng đang đi học mầm non, phổ thông): Khám đầy đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng bao gồm: tiền sử bản thân (sản khoa, tiêm chủng), khám thể lực và các chuyên khoa nhi (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận - tiết niệu, thần kinh, tâm thần), mắt, tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt. Các xét nghiệm cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ hoặc yêu cầu tự nguyện chi trả của người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc theo tình hình thực tiễn về khả năng hỗ trợ chi trả của địa phương, đơn vị.

Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên: Khám đầy đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng, bao gồm tiền sử sản phụ khoa, khám thể lực và các chuyên khoa nội (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, thận - tiết niệu, nội tiết, cơ xương khớp, thần kinh, tâm thần), ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt.

Các xét nghiệm cận lâm sàng, gồm: Xét nghiệm máu (công thức máu: số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu); sinh hóa máu (đường máu, Urê, Creatinin, ASAT (GOT), ALAT (GPT)); xét nghiệm nước tiểu (đường, Protein); chẩn đoán hình ảnh (X.quang tim phổi thẳng).

Khi hỏi tiền sử bệnh tật, khám lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh nếu có dấu hiệu tổn thương nghi ngờ mắc bệnh lao, u phổi hay bệnh lý khác sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên khoa làm căn cứ chẩn đoán, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám, chữa bệnh phù hợp để chẩn đoán và can thiệp sớm.

Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12-5-2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học.

Công tác khám sàng lọc căn cứ Quyết định số 3756/QĐ-BYT ngày 21-6-2018 của Bộ Y tế. Nội dung khám sàng lọc miễn phí đối với 12 nhóm bệnh và yếu tố nguy cơ phổ biến gồm: Tăng huyết áp, đái tháo đường típ 2, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư khoang miệng, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt, rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu và rối loạn tâm thần liên quan đến sử dụng rượu.

Việc sàng lọc được thực hiện theo từng nhóm tuổi và yếu tố nguy cơ. Đặc biệt, phụ nữ từ 30 đến 49 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung; phụ nữ từ 40 đến 70 tuổi được sàng lọc ung thư vú; nam trên 45 tuổi khám sàng lọc ung thư khoang miệng; nam từ 50 đến 69 tuổi được sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt; người từ 50 tuổi trở lên được sàng lọc ung thư đại trực tràng; từ 40 tuổi trở lên khám sàng lọc phổi tắc nghẽn mạn tính; người từ 45 tuổi trở lên được sàng lọc đái tháo đường; người từ 18 tuổi trở lên được đánh giá các nguy cơ về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn do sử dụng rượu.