Ngày 31-12- 2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2213/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, ngày 22-1- 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thông tư số 02/2010/TT-NHNN quy định chi tiết về vấn đề này.
Theo thông tư này, khách hàng vay vốn được hỗ trợ lãi suất, bao gồm: Hộ gia đình, chủ trang trại, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn, trung hạn để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và mua vật liệu xây dựng nhà ở tại địa bàn xã; không bao gồm địa bàn phường và thị trấn.
 |
| Ảnh minh họa/internet. |
Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân từ 1-1- 2010 đến 31-12- 2010 để mua các loại hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam (máy móc, thiết bị cơ khí phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp, xe tải nhẹ trọng tải dưới 5 tấn, máy vi tính để bàn, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, phân bón hóa học các loại, thuốc bảo vệ thực vật các loại). Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu để làm nhà: Xi măng, thép xây dựng, gạch, ngói các loại, tấm lợp các loại.
Điều kiện được hỗ trợ lãi suất là: Khách hàng vay để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp phải trực tiếp sản xuất hoặc phục vụ sản xuất nông nghiệp (không phải mua về để bán lại). Khách hàng vay để mua vật liệu xây dựng nhà ở thì phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận. Hàng hóa được hỗ trợ lãi suất do các tổ chức, cá nhân (có cơ sở sản xuất đặt tại Việt Nam được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam) sản xuất, lắp ráp; Có nhãn hàng hóa theo quy định về nhãn hàng hóa.
Thời hạn hỗ trợ lãi suất kể từ ngày giải ngân vốn vay nằm trong khoảng thời gian từ 1-1-2010 đến 31-12 -2010; tối đa là 24 tháng, đối với các khoản vay để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp và máy vi tính để bàn; việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ 1-1-2010 đến 31- 12 - 2012. Tối đa là 12 tháng, đối với các khoản vay để mua vật tư nông nghiệp và vật liệu xây dựng các loại để làm nhà ở; việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ 1-1-2010 đến 31-12-2011. Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định, thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá thời gian vay được hỗ trợ lãi suất…
Mức lãi suất hỗ trợ là 100% lãi suất tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa theo quy định. Hỗ trợ 2%/năm lãi suất tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa. Trường hợp khách hàng vay vốn thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất, nhưng có số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ (số dư tài khoản tiền gửi); hoặc khoản vay được cầm cố, bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm và các hình thức bằng tiền khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (giấy tờ có giá), thì thực hiện hỗ trợ lãi suất như sau: Trường hợp khách hàng vay có số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay…, khi ký kết hợp đồng tín dụng, toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi là vốn tự có của khách hàng và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) số dư tài khoản tiền gửi này. Khách hàng vay có trách nhiệm báo cáo cơ quan cho vay về số dư tài khoản tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của báo cáo này. Trường hợp khoản vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá, thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tính toàn bộ giá trị giấy tờ có giá là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) giá trị giấy tờ có giá này. Còn đối với khoản vay được bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, thì phía ngân hàng thương mại, công ty tài chính thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữa số dư nợ cho vay trừ (-) giá trị giấy tờ có giá được bảo lãnh của khách hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Đối với số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định số dư tài khoản.
Để việc vay vốn được thuận lợi và nhận được sự hỗ trợ lãi suất, khách hàng phải có giấy tờ đề nghị vay vốn, có xác nhận của UBND xã về việc cư trú hợp pháp tại địa phương đó.
Giang Long