Nghị định này quy định chi tiết về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, bao gồm: Khoản 4 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 2 Điều 14, khoản 3 Điều 15, khoản 1 và khoản 2 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 7 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 6 Điều 21, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 25, khoản 4 Điều 26, điểm e khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 56, khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đối tượng áp dụng gồm: Cơ quan đại diện chủ sở hữu; người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước; doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ Ngân hàng chính sách (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước); cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Ảnh minh họa: baochinhphu.vn 

Về phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này đang hoạt động và thuộc một trong các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và cần bổ sung vốn điều lệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bảo đảm kết quả xếp loại doanh nghiệp của 2 năm liền kề trước năm đề xuất đầu tư bổ sung vốn điều lệ đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền.

- Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên.

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp.

- Các trường hợp khác cần bổ sung vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, đang hoạt động có hiệu quả và có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn điều lệ thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc xác định hoạt động có hiệu quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Quy định hoạt động có hiệu quả tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Về thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Thủ tướng Chính phủ:

- Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; bổ sung vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Các trường hợp đầu tư bổ sung vốn khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

- Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

- Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này...

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2026.

TTXVN