Việc điều chỉnh mức phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vừa góp phần hạn chế lượng xe lưu thông trong nội đô để khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông, đặc biệt tại các khu vực có mật độ phương tiện cao vào giờ cao điểm, vừa góp phần điều tiết lưu lượng giao thông nội đô, hạn chế ùn tắc giao thông, giảm ô nhiễm môi trường.

Đồng thời, việc điều chỉnh mức thu phí nhằm hạn chế dần thói quen sử dụng phương tiện cá nhân, khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nhằm nâng cao hiệu suất các phương tiện công cộng.

Bên cạnh đó, việc Hà Nội điều chỉnh mức thu phí lòng đường, hè phố sẽ góp phần huy động nguồn lực để đầu tư phát triển hệ thống giao thông xanh; bù đắp một phần chi phí đầu tư hạ tầng giao thông của thành phố và khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe hiện đại, các toà nhà cao tầng phải xây dựng tầng hầm để xe phù hợp, tiện ích góp phần tăng diện tích trông giữ, giảm áp lực về giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố mà hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

Hà Nội chính thức tăng mức phí sử dụng lòng đường, vỉa hè. Ảnh: HOÀNG CHUNG 

* Mức thu phí:

 Đối với lòng đường, hè phố được sử dụng tạm thời để trông giữ ô tô

TT

Nội dung thu, địa bàn thu phí

Đơn vị tính

Mức thu phí

 

Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) để trông giữ xe ô tô

 

 

1

Các đường, phố nằm trong đường Vành đai 1 và trên đường Vành đai 1

 

 

1.1

Các tuyến phố cần hạn chế: Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ

Đồng/m2/ tháng

400.000

1.2

Các tuyến đường, phố còn lại nằm trong đường Vành đai 1 và trên đường Vành đai I (trừ khu vực đô thị lõi)

Đồng/m2/ tháng

360.000

2

Các đường, phố từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai 1 đến phạm vi nằm trong đường Vành đai 2 và trên đường Vành đai 2

Đồng/m2/ tháng

160.000

3

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai 2 đến phạm vi trong đường Vành đai 3 và trên đường Vành đai 3

Đồng/m2/ tháng

120.000

4

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ đường ngoài Vành đai 3 đến phạm vi trong đường Vành đai 4 và trên đường Vành đai 4

Đồng/m2/ tháng

90.000

5

Phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương (Thị xã Sơn Tây cũ)

Đồng/m2/ tháng

40.000

6

Các đường, phố còn lại.

Đồng/m2/ tháng

30.000

 

Đối với lòng đường, hè phố được sử dụng tạm thời để trông giữ xe đạp, xe máy

TT

Nội dung thu, địa bàn thu phí

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Các đường, phố nằm trong đường Vành đai 1 và trên đường Vành đai 1

 

 

1.1

Các tuyến phố cần hạn chế: Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ

Đồng/m2/ tháng

220.000

1.2

Các tuyến đường, phố còn lại nằm trong đường Vành đai 1 và trên đường Vành đai 1 (trừ khu vực đô thị lõi)

Đồng/m2/ tháng

180.000

2

Các đường, phố từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai 1 đến phạm vi nằm trong đường Vành đai 2 và trên đường Vành đai 2

Đồng/m2/ tháng

120.000

3

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai 2 đến phạm vi trong đường Vành đai 3 và trên đường Vành đai 3

Đồng/m2/ tháng

90.000

4

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai 3 đến phạm vi trong đường Vành đai 4 và trên đường Vành đai 4

Đồng/m2/ tháng

50.000

5

Phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương (Thị xã Sơn Tây cũ)

Đồng/m2/ tháng

40.000

6

Các đường, phố còn lại.

Đồng/m2/ tháng

30.000