* Giá hồ tiêu

Trong nước, nhiều vùng trồng trọng điểm đồng loạt điều chỉnh tăng 1.000 - 1.500 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, giá hồ tiêu diễn biến phân hóa giữa các quốc gia sản xuất lớn, trong khi giá xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định.

Cụ thể, tại Đắk Lắk và khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) cùng tăng mạnh nhất 1.500 đồng/kg, hiện đang được thu mua ở mức 152.500 đồng/kg, cao nhất trên thị trường.

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh) tăng thêm 1.500 đồng/kg, lên mức 151.500 đồng/kg; tại Gia Lai và Đồng Nai tăng khoảng 1.000 đồng/kg, với giá giao dịch lần lượt đạt 151.000 đồng/kg và 150.000 đồng/kg.

Bản tin nông sản hôm nay 8-1: Giá hồ tiêu tăng vọt. Ảnh minh họa: kinhtedothi.vn

Trên thế giới, theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), sáng 8-1, giá hồ tiêu xuất khẩu diễn biến trái chiều giữa các quốc gia sản xuất lớn.

Cụ thể, giá hồ tiêu đen Indonesia giảm nhẹ 0,07%, xuống còn 6.746 USD/tấn. Giá hồ tiêu đen Brazil ASTA 570 lại tăng 0,81%, tương đương 50 USD/tấn, lên mức 6.150 USD/tấn. Trong khi đó, giá hồ tiêu đen Malaysia tiếp tục giữ ổn định ở mức cao, khoảng 9.000 USD/tấn.

Tại Việt Nam, giá hồ tiêu đen xuất khẩu cũng đi ngang trong khoảng 6.500 - 6.700 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.

Đối với hồ tiêu trắng, giá Muntok Indonesia giảm nhẹ 0,09% so với phiên trước, xuống còn 9.182 USD/tấn. Giá hồ tiêu trắng tại Malaysia và Việt Nam vẫn giữ nguyên ở mức 12.000 USD/tấn và 9.250 USD/tấn.

* Giá cà phê:

 Tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg. Hiện, giá cà phê dao động khoảng 98.500 - 99.200 đồng/kg.

Cụ thể: Tại khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) ghi nhận mức giá cao nhất, đạt 99.200 đồng/kg; tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng mức 99.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, ghi nhận đà tăng mạnh của giá cà phê trên cả hai sàn kỳ hạn.

Theo đó, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 1-2026 tăng 2,31% (94 USD/tấn), lên mức 4.157 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 3-2026 cũng tăng 2,27% (89 USD/tấn), đạt 4.007 USD/tấn.

Tại sàn New York, giá cà phê Arabica thậm chí còn tăng mạnh hơn. Hợp đồng giao tháng 3-2026 tăng 4,04% (14,5 US cent/pound), lên mức 373,85 US cent/pound, trong khi hợp đồng giao tháng 5-2026 tăng 3,29% (11,25 US cent/pound), đạt 353,05 US cent/pound.

* Giá lúa gạo:

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 dao động 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) 5.200 - 5.400 đồng/kg; giá lúa OM 4218 ở mốc 6.000 - 6.200 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 ở mức 7.600 - 7.800 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.000 - 9.100 đồng/kg; hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.150 - 8.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại chợ lẻ, gạo các loại đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động 7.600 - 11.000 đồng/kg. Hiện tấm tăng 100 đồng/kg, ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg; giá cám ở mức 10.000 - 11.000 đồng/kg.

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine 446 - 450 USD/tấn.