Chiếc bút Hồng Hà khắc chữ Duy Hiền

Thông qua di vật được an táng theo hài cốt liệt sĩ, các đội quy tập hài cốt liệt sĩ Quân khu 4 đã xác định được tên của một số liệt sĩ, nhưng chưa xác định được quê quán. Trong bài viết này, chúng tôi xin đăng tên và lai lịch mộ chí của 30 liệt sĩ mà chúng tôi nghĩ rằng, sau khi được đăng tải, qua bạn đọc của báo Quân đội nhân dân sẽ tìm được lai lịch, quê quán và thân nhân.

1. Hoàng Xuân Tòng, hy sinh ngày 14-1-1970, phần mộ được tìm thấy tại bản Na Mơi, Mường Khăm, Xiêng Khoảng, Lào.

2. Phạm Văn Viễn, phần mộ tìm thấy ở Mường Pẹc, Xiêng Khoảng, Lào.

3. Nguyễn Văn Cường, có bia chữ khắc “19 tuổi, 5/2, hy sinh 12-2-1970, phần mộ được tìm thấy ở Xiêng Khoảng, Lào.

4. Phạm Đăng Mỹ, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

5. Đặng Văn Phương, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

6. Lê Phú Cường Phương, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

7. Bùi Đức Bản, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

8. Ng. Tôn Ưng, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

9. Mảnh nhôm có chữ Phùng V. Vân, chôn kèm phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

10. Lương Hồng Canh, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

11. Lương Thám, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

12. Nguyễn Văn Cường, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

13. Trương Văn Mỹ, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

14. Bùi Văn Nhích, phần mộ tìm thấy ở Thẳm Xỏng, Hang Voi, Nọng Pẹt, Xiêng Khoảng, Lào.

Mảnh nhôm khắc tên liệt sĩ được chôn cùng hài cốt

15. Bi đông có ghi chữ Lý – hy sinh 1979, chôn cùng hài cốt liệt sĩ được cất bốc tại Na Khẩu Lôm, Pạc Xay, Bô-li-khăm-xay, Lào.

16. Trần Đức Lợi, có ghi số 31202, phần mộ tìm thấy tại Bản Mày, Tà Ria, Sê Pôn, Sa-va-na-khệt, Lào.

17. Nguyễn Văn Sông, B2, C2, K4.BM, phần mộ tìm thấy tại Sê Pôn, Sa-va-na-khệt, Lào.

18. Võ Hữu Nhám B4 – C4 – NX, phần mộ tìm thấy ở Bản Mày, Tà Ria, Sê Pôn, Sa-va-na-khệt, Lào.

19. Chiếc bút Hồng Hà có chữ Duy Hiền, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại bản Xang, Mường Khăm, Lào.

20. Bia mộ làm bằng mảnh xác máy bay khắc chữ Nguyễn Văn Trọng, C4 d33. HS: 7-2-1968, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại xã Thuận, huyện Hướng Hóa, Quảng Trị.

21. Bia mộ làm bằng mảnh xác máy bay, khắc chữ Trần Danh Tuyên, c4 d33. HS: 7-2-1968, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại xã Thuận, huyện Hướng Hóa, Quảng Trị.

22. Bia mộ làm bằng đáy một chiếc thùng đựng lương khô, khắc chữ Bùi Xuân Truyền, tiểu khu 1, khu Hồng Bàng, Hải Phòng, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại Sa-va-na-khệt, Lào.

23. Bia mộ bằng đá núi khắc chữ Bùi Ngọc Thuần, TK, B4. HS: 12-12-1966, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại xóm 4 xã Hải Thái, Do Linh, Quảng Trị.

24. Bia mộ làm bằng mảnh xác máy bay, khắc chữ Nguyễn Hải Sơn, HS: 26-7-1971, chôn cùng phần mộ tìm thấy ở Sa-la-van, Lào.

25. Bia mộ làm bằng đá, khắc chữ: Hơ – A – Nù 107. HS: 12-3-1970, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại Mường Cút, Viêng Thoong, Huở Phăn, Lào.

26. Bia mộ làm bằng đá núi, khắc chữ Lý Xá A, đơn vị 107, Quân khu Tây Bắc, HS: 30-4-1970, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại Mường Cút, Viêng Thoong, Huở Phăn, Lào.

27. Bia mộ khắc chữ Đinh Văn Lưu, HS 7-4-1971, có số 287, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại Sa-va-na-khệt, Lào.

28. Bia mộ khắc tên Nông Văn Thất (hoặc Thái), lái xe BT 14, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại Sa-va-na-khệt, Lào.

29. Bia mộ khắc chữ Hoàng Văn Hai, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại Sa-na-van, Lào.

30. Bia mộ khắc chữ Ngô Văn Môn, D6. HS: 6-2-1970, chôn cùng phần mộ tìm thấy tại Bua La Pha, tỉnh Khăm Muộn, Lào.

QĐND (Ảnh: PHÚ SƠN)