Đồng chí Thiếu tướng TRẦN KINH CHI

Sinh năm 1927; quê quán: Xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội; trú quán: Số nhà 16A-Khu tập thể Lý Nam Đế, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; cán bộ lão thành cách mạng; nguyên Ủy viên Thường trực Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh/Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; nguyên Bí thư Đảng ủy, Trưởng ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tư lệnh kiêm Chính ủy Bộ tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; đã nghỉ hưu.

Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Quân công hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huân chương Kháng chiến hạng Ba; Huân chương Chiến thắng hạng Nhì; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 5 giờ 53 phút, ngày 25-12-2018 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Xô. Lễ viếng từ 7 giờ đến 9 giờ, ngày 29-12-2018 tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang hồi 9 giờ cùng ngày; hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ, Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội.

Tóm tắt tiểu sử

Đồng chí Thiếu tướng Trần Kinh Chi; sinh năm 1927, tại xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội, trú tại số nhà 16A-Khu tập thể Lý Nam Đế, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; cán bộ lão thành cách mạng.

Từ tháng 3-1943 đến tháng 8-1946: Phụ trách Thanh niên cứu quốc, Ban Chấp hành Việt Minh; Chính trị viên tự vệ chiến đấu xã Tam Hiệp, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây; Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban Hành chính huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây.

Từ tháng 9-1946 đến tháng 1-1949: Tỉnh ủy viên Tỉnh ủy Sơn Tây, Thường vụ Tỉnh ủy Sơn Tây, Phó hội trưởng Hội Liên Việt tỉnh Sơn Tây, Hải Dương.

Từ tháng 2-1949 đến tháng 7-1949: Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Hải Dương phụ trách công tác dân vận, kiểm tra tại các huyện vùng địch kiểm soát.

Từ tháng 8-1949 đến tháng 9-1950: Phái viên kiểm tra Nha Công an Trung ương.

Từ tháng 10-1950 đến tháng 12-1950: Phó trưởng ban Bảo vệ Mặt trận Trung du.

Từ tháng 1-1951 đến tháng 12-1953: Trưởng ban Bảo vệ Mặt trận Đường số 18; Phó trưởng ban Bảo vệ Mặt trận Hà Nam Ninh; Trưởng phòng Điều tra nghiên cứu, Cục Bảo vệ Quân đội/Tổng cục Chính trị.

Từ tháng 1-1954 đến tháng 12-1955: Bí thư Ban Cán sự Đảng-Chính trị viên trung tuyến Hậu cần Chiến dịch Điện Biên Phủ; Chủ nhiệm Chính trị Cơ quan Liên hiệp đình chiến Trung ương (Hà Nội); Bí thư Ban Cán sự Đảng Cơ quan tiếp quản quân sự-Hà Nội; Trưởng phòng Bảo vệ Quân đội, Cục Bảo vệ An ninh Quân đội/Tổng cục Chính trị.

Từ tháng 1-1956 đến tháng 4-1960: Ủy viên Thường vụ, Chủ nhiệm Chính trị Trường Lý luận chính trị thuộc Bộ Tổng tư lệnh; Trưởng phòng Bảo vệ Quân đội, Cục Bảo vệ An ninh Quân đội/Tổng cục Chính trị.

Từ tháng 5-1960 đến tháng 7-1976: Phó cục trưởng, Cục trưởng Cục Bảo vệ An ninh Quân đội.

Đồng chí được phong quân hàm Thiếu tướng tháng 4-1974.

Từ tháng 8-1976 đến tháng 12-1979: Trưởng ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Bí thư Đảng ủy-Tư lệnh kiêm Chính ủy Bộ tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ tháng 1-1980 đến tháng 5-1992: Ủy viên Thường trực Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh/Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

Tháng 6-1992, đồng chí được Đảng, Nhà nước cho nghỉ hưu.

Với những cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước, quân đội, đồng chí được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý.

QĐND