Đồng chí Đại tá, Tiến sĩ TRẦN HẠNH
Sinh năm 1945; nguyên quán: Xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; trú quán: Số nhà 9, ngõ 72, phố Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy-Phó tư lệnh Quân khu Thủ Đô (nay là Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội); đã nghỉ hưu.
Huân chương Quân công hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Ba; Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng.
Đồng chí đã từ trần hồi 4 giờ 10 phút, ngày 16-11-2018 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ viếng từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ, ngày 22-11-2018 tại Nhà tang lễ Bộ Quốc phòng (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội); lễ truy điệu và đưa tang hồi 9 giờ cùng ngày; hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ, Văn Điển, Thanh Trì, TP Hà Nội; an táng hồi 15 giờ, ngày 22-11-2018 tại nghĩa trang quê nhà (xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên).
TÓM TẮT TIỂU SỬ
- Từ tháng 2-1964 đến tháng 2-1965: Chiến sĩ Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 102, Sư đoàn 308, Quân đoàn 1.
- Từ tháng 3-1965 đến tháng 12-1965: Học viên Trường Sĩ quan Pháo binh.
- Từ tháng 1-1966 đến tháng 9-1967: Trung đội phó, Trung đội trưởng, Đại đội phó Đại đội 4, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 32, Sư đoàn 341, Quân khu 4.
- Từ tháng 10-1967 đến tháng 9-1969: Đại đội trưởng Đại đội 24; Trung đoàn 32, Quân khu 4, Phó tham mưu trưởng Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 271, Quân khu 4.
- Từ tháng 10-1969 đến tháng 6-1972: Học viên đào tạo trung cấp, Trường Sĩ quan Pháo binh.
- Từ tháng 7-1972 đến tháng 4-1974: Phó tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Pháo binh, Bộ CHQS tỉnh Hà Tĩnh, Quân khu 4 (tham gia chiến đấu tại Lào).
- Từ tháng 5-1974 đến tháng 2-1977: Phó tham mưu trưởng Trung đoàn 97, Bộ tư lệnh Pháo binh.
- Từ tháng 3-1977 đến tháng 8-1977: Học viên đào tạo ngoại ngữ, Trường Văn hóa Quân đội.
- Từ tháng 9-1977 đến tháng 6-1981: Học viên Học viện Phơrunde (Liên Xô).
- Từ tháng 7-1981 đến tháng 8-1984: Phó trung đoàn trưởng, Trung đoàn trưởng Trung đoàn 102, Sư đoàn 308, Quân đoàn 1.
- Từ tháng 9-1984 đến tháng 6-1986: Học viên Học viện Vorôxilốp (Liên Xô).
- Từ tháng 7-1986 đến tháng 9-1993: Phó tham mưu trưởng, Tham mưu trưởng Sư đoàn 308, Quân đoàn 1.
- Từ tháng 10-1993 đến tháng 11-1996: Ủy viên Thường vụ Đảng ủy-Phó tư lệnh Quân đoàn 1.
- Từ tháng 11-1996 đến tháng 2-2007: Ủy viên Thường vụ Đảng ủy-Phó tư lệnh Quân khu Thủ Đô.
- Từ tháng 3-2007, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.