Đồng chí Thiếu tướng, Tiến sĩ TRẦN DANH BÍCH

Sinh ngày 21-11-1943; quê quán: Xã Tân Hưng, huyện Tiên Lữ (nay là TP Hưng Yên), tỉnh Hưng Yên; trú quán: Số 6, lô 1, ngõ 217, đường Đê La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Phó giám đốc về Chính trị, Học viện Chính trị; đã nghỉ hưu.

leftcenterrightdel
Đồng chí Thiếu tướng, Tiến sĩ TRẦN DANH BÍCH.

Huân chương Quân công hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhất, Ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 17 giờ 52 phút, ngày 20-12-2017, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ viếng được tổ chức từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút, ngày 25-12-2017. Lễ truy điệu và đưa tang hồi 13 giờ 30 phút cùng ngày. An táng tại Nghĩa trang nhân dân xã Tân Hưng, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

Tóm tắt tiểu sử

- Đồng chí Trần Danh Bích nhập ngũ tháng 6-1963 là chiến sĩ Trung đoàn 168, Quân khu Tây Bắc; vào Đảng: Tháng 6-1966; chính thức: Tháng 3-1967;

- Từ tháng 5-1964 đến tháng 4-1965: Học viên Trường Sĩ quan Pháo binh;

- Từ tháng 5-1965 đến tháng 6-1966: Trung đội trưởng, Đại đội 4, Tiểu đoàn 3, Đoàn 36; Đại đội 4; Tiểu đoàn 9, Sư đoàn 320;

- Từ tháng 7-1966 đến tháng 12-1966: Đại đội phó, Đại đội 4, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 5, Đoàn 559;

- Từ tháng 1-1967 đến tháng 7-1968: Phó bí thư chi bộ; Trợ lý Tham mưu - Kế hoạch Binh trạm 7;

- Từ tháng 8-1968 đến tháng 5-1969: Trợ lý Kế hoạch Binh trạm 42;

- Từ tháng 6-1969 đến tháng 7-1971: Tổ trưởng đảng; Trợ lý Phòng Kế hoạch, Đoàn 559;

- Từ tháng 8-1971 đến tháng 8-1972: Trợ lý Kế hoạch, Sư đoàn 473, Đoàn 559;

- Từ tháng 9-1972 đến tháng 3-1976: Bí thư chi bộ; Tham mưu phó Kế hoạch, Trung đoàn 27, Sư đoàn 473; Sư đoàn 470, Sư đoàn 471, Đoàn 559;

- Từ tháng 4-1976 đến tháng 6-1979: Trợ lý Phòng Bí thư, Tổng cục Xây dựng kinh tế;

- Từ tháng 7-1979 đến tháng 8-1980: Đồng chí được cử đi học bổ túc tại Học viện Quân sự Đà Lạt;

- Từ tháng 9-1980 đến tháng 5-1988: Trợ lý Phòng Cán bộ cấp cao, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị;

- Từ tháng 6-1988 đến tháng 12-1988: Phó trưởng phòng Quản lý cán bộ 1, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị;

- Từ tháng 1-1989 đến tháng 5-1990: Trưởng phòng Quản lý cán bộ 1, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị;

- Từ tháng 6-1990 đến tháng 8-1995: Phó cục trưởng, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị;

- Từ tháng 9-1995 đến tháng 8-1996: Đồng chí được phân công Phụ trách Cục trưởng, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị;

- Từ tháng 9-1996 đến tháng 10-2000: Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị, Cục trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị;

- Từ tháng 11-2000 đến tháng 12-2004: Bí thư Đảng ủy, Phó giám đốc về Chính trị, Học viện Chính trị Quân sự;

Đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội thăng quân hàm Thượng tá (năm 1987); Đại tá (tháng 12-1990); Thiếu tướng (tháng 4-1998);

Tháng 1-2005: Đồng chí được Đảng, Nhà nước và quân đội cho nghỉ hưu.