Đồng chí Thiếu tướng LÊ PHÚ TƯƠI
Sinh năm 1931; nguyên quán: Xã An Định, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre (nay là xã An Định, tỉnh Vĩnh Long); trú quán: Số nhà 75/38C7, đường Võ Trường Toản, phường Cái Khế, TP Cần Thơ; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9; đã nghỉ hưu.
Huân chương Độc lập hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Nhì, Ba; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huân chương Chiến thắng hạng Ba; Huân chương Kháng chiến hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất (do nhà nước Campuchia trao tặng); Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu Thành đồng Tổ quốc; Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng.
 |
Thiếu tướng LÊ PHÚ TƯƠI.
|
Đồng chí đã từ trần hồi 14 giờ 25 phút ngày 8-4-2026, tại nhà riêng số 75/38C7, đường Võ Trường Toản, phường Cái Khế, TP Cần Thơ. Lễ viếng bắt đầu tổ chức từ 6 giờ ngày 9-4-2026, tại nhà riêng. Lễ truy điệu lúc 7 giờ 30 phút ngày 11-4-2026. Lễ di quan lúc 9 giờ ngày 11-4-2026; an táng tại Nghĩa trang Liệt sĩ TP Cần Thơ (phường Cái Răng, TP Cần Thơ).
--------------
TÓM TẮT TIỂU SỬ
- Năm 1947: Nhân viên vũ trang tuyên truyền Khu 8;
- Từ năm 1948 đến 1949: Học viên văn hóa Trường Thiếu sinh quân;
- Từ năm 1950 đến 1953: Chiến sĩ, Tiểu đội phó, Tiểu đội trưởng, Đại đội bộ đội địa phương tỉnh Bến Tre;
- Từ năm 1954 đến 1956: Tập kết ra miền Bắc; Trung đội phó, Đại đội 4, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1 miền Tây;
- Từ năm 1957 đến 1959: Trung đội trưởng, Đại đội 12, Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 570, Sư đoàn 330;
- Từ năm 1960 đến 1961: Học viên Trường Sĩ quan Pháo binh;
- Từ năm 1962 đến tháng 4-1963: Đại đội phó Đại đội 4, Trung đoàn 84, Sư đoàn 351;
- Từ tháng 5-1963 đến năm 1968: Đại đội trưởng khung đi B về Quân khu 8; Tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 309, Trường Pháo binh Quân khu 8; Trợ lý tác huấn Pháo, Quân khu 8; Cụm trưởng Pháo chốt Mỹ Tho; Chủ nhiệm Pháo binh Trung đoàn 1, Quân khu 8;
- Từ năm 1969 đến tháng 2-1972: Tiểu đoàn trưởng, Phó tham mưu trưởng, Tham mưu trưởng Trung đoàn 1, Quân khu 8;
- Từ tháng 3-1972 đến tháng 3-1974: Phó chính ủy kiêm Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1, Quân khu 8;
- Từ tháng 4-1974 đến tháng 10-1976: Quyền Chính ủy Trung đoàn 1 Đồng Tháp, Quân khu 8;
- Từ tháng 11-1976 đến tháng 7-1977: Chính ủy Trung đoàn 1 Đồng Tháp, Quân khu 9; Chính ủy Trung đoàn 2, Sư đoàn 330, Quân khu 9;
- Từ tháng 8-1977 đến tháng 6-1978: Phó chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 330, Quân khu 9;
- Từ tháng 7-1978 đến tháng 6-1979: Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 330, Quân khu 9;
- Từ tháng 7-1979 đến tháng 7-1980: Phó chính ủy Sư đoàn 339, Quân đoàn 4;
- Từ tháng 8-1980 đến tháng 7-1981: Học viên Học viện Chính trị;
- Từ tháng 8-1981 đến tháng 5-1984: Phó sư đoàn trưởng về Chính trị Sư đoàn 4, Quân khu 9;
- Từ tháng 6-1984 đến tháng 9-1987: Phó chủ nhiệm Chính trị Mặt trận 979 kiêm Chuyên gia Chính trị khu vực 3 (Campuchia);
- Từ tháng 10-1987 đến tháng 3-1989: Chủ nhiệm Chính trị Mặt trận 979, Quân khu 9;
- Từ tháng 4-1989 đến tháng 12-1993: Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9;
- Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng tháng 4-1989;
- Tháng 1-1994: Đồng chí được Đảng và Quân đội cho nghỉ hưu.
Do có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng, đồng chí đã được Đảng, Nhà nước và Quân đội tặng thưởng Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng và nhiều hình thức khen thưởng khác.