Chiều 22-11, tại Hà Nội, Bộ TT&TT đã tổ chức họp báo về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng kho số viễn thông. Đây là chương trình nằm trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông đã được Bộ trưởng Bộ TT&TT ban hành trong Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT, ngày 22-12-2014.
Tại buổi họp báo, ông Trần Mạnh Tuấn, Phó cục trưởng Cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông) cho biết: Kế hoạch chuyển đổi mã vùng là một bước trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông. Việc chuyển đổi mã vùng này cũng phù hợp với thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó, để bảo đảm kho số viễn thông được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với sự phát triển của thị trường, công nghệ. Việc điều chỉnh quy hoạch kho số viễn thông là việc cần thiết. Thông thường, trên thế giới, các nước cứ khoảng 10 – 15 năm lại điều chỉnh quy hoạch kho số của mình để đáp ứng tốt nhất nhu cầu phát triển.
Thứ trưởng Bộ TT&TT Phan Tâm phát biểu tại buổi họp báo.
Việc điều chỉnh mã vùng, mã mạng không chỉ giải quyết bất cập mà có tính toán cho các lợi ích lâu dài, cụ thể là:
Thứ nhất: Sau khi thực hiện kế hoạch, độ dài quay số khi gọi liên tỉnh hoặc gọi từ di động đến thuê bao cố định là thống nhất trên toàn quốc, đều là 11 chữ số. Như vậy, người sử dụng dễ nhớ và ít bị nhầm lẫn hơn.
Thứ hai: Các tỉnh, thành phố liền kề được gom chung vào một nhóm mã vùng (chẳng hạn nhóm mã vùng 20x là các tỉnh Đông Bắc).
Thứ ba: Sau khi thực hiện Kế hoạch, tất cả các mã vùng được đưa về đầu 2, sẽ thu lại được nhiều đầu mã để chuyển thuê bao di động 11 chữ số về 10 chữ số. Điều này góp phần hạn chế SIM rác, tin nhắn rác chủ yếu xuất phát từ thuê bao di động 11 chữ số trong thời gian qua.
Thứ tư: Toàn bộ đầu mã 1x sẽ được dùng cho thuê bao di động, có được hàng tỷ số phục vụ cho phát triển Internet vạn vật lâu dài.
Thứ năm: Việc chuyển đổi mã vùng là một bước thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông, đảm bảo tài nguyên viễn thông được sử dụng hiệu quả.
Phát biểu tại buổi họp báo, Thứ trưởng Bộ TT&TT Phan Tâm cho biết, Kế hoạch chuyển đổi mã vùng kho số viễn thông đã được Bộ TT&TT chỉ đạo, khảo sát đánh giá năng lực của hệ thống và thử nghiệm hệ thống trên thực tế. Việc chuyển đổi mã vùng không chỉ diễn ra ở Việt Nam mà còn là xu hướng chung trên thế giới khi mà dịch vụ điện thoại cố định suy giảm mạnh và người dùng chuyển sang sử dụng di động là chính.
Thứ trưởng Phan Tâm cũng cho biết thêm, để bảo đảm người dân nắm được thông tin, Bộ TT&TT đã có một quá trình chỉ đạo, góp ý cho doanh nghiệp xây dựng các kế hoạch tuyên truyền như chuẩn bị tờ rơi, cung cấp thông tin tại các đại lý dịch vụ viễn thông, tập huấn nhân viên tại các điểm cung cấp dịch vụ để người dân gặp khó khăn có thể được giải đáp, chuẩn bị các bộ câu hỏi sẵn để được hỗ trợ ngay.
Thứ trưởng Phan Tâm yêu cầu các doanh nghiệp cần xây dựng phần mềm để người dân có thể tự chuyển đổi; có kế hoạch hỗ trợ người dân chuyển đổi trong thời gian chuyển đổi tại các tỉnh, thành phố…
Theo đại diện Cục Viễn thông, việc chuyển đổi sẽ được thực hiện trong 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuyển đổi mã vùng của 13 tỉnh, thành phố là Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Thời gian bắt đầu chuyển đổi mã vùng ở các tỉnh này vào 00 giờ ngày 11-2-2017. Thời gian bắt đầu quay số song song vào 00 giờ ngày 11-2-2017 và kết thúc quay số song song vào 23 giờ 59 phút ngày 12-3-2017. Thời gian bắt đầu duy trì âm thông báo vào 00 giờ 13-3-2017 và kết thúc âm thông báo vào 23 giờ 59 phút phút ngày 14-4-2017.
Giai đoạn 2: Chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố là Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng. Thời gian bắt đầu chuyển đổi mã vùng vào 00h00 phút ngày 15-4-2017. Thời gian bắt đầu quay số song song vào 00h00 phút ngày 15-4-2017 và kết thúc quay số song song vào 23h59 phút ngày 14-5-2017. Thời gian bắt đầu duy trì âm thông báo vào 00h00 phút ngày 15-5-2017 và kết thúc âm thông báo vào 23h59 phút ngày 16-6-2017.
Giai đoạn 3: Chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố là TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà rịa – Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Vĩnh Long, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bình Dương, Bến Tre, Tây Ninh, Đồng Tháp. Thời gian bắt đầu chuyển đổi mã vùng vào 00h00 phút ngày 17-6-2017. Thời gian bắt đầu quay số song song vào 00h00 phút ngày 17-6-2017 và kết thúc quay số song song vào 23h59 phút ngày 16-7-2017. Thời gian duy trì âm thông báo vào 00h00 phút ngày 17-7-2017 và kết thúc âm thông báo vào 23h59 phút ngày 31-8-2017.
Mã vùng của 4 tỉnh còn lại là: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình và Hà Giang giữ nguyên.
Theo đó, kế hoạch chuyển đổi mã vùng sẽ kết thúc vào ngày 31-8-2017.
Danh sách các tỉnh thành đổi mã vùng điện thoại cố định từ ngày 11-2-2017
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Mã vùng cũ
|
Mã vùng mới
|
|
Sơn La
|
22
|
212
|
|
Lai Châu
|
231
|
213
|
|
Lào Cai
|
20
|
214
|
|
Điện Biên
|
230
|
215
|
|
Yên Bái
|
29
|
216
|
|
Quảng Bình
|
52
|
232
|
|
Quảng Trị
|
53
|
233
|
|
Thừa Thiên - Huế
|
54
|
234
|
|
Quảng Nam
|
510
|
235
|
|
Đà Nẵng
|
511
|
236
|
|
Thanh Hoá
|
37
|
237
|
|
Nghệ An
|
38
|
238
|
|
Hà Tĩnh
|
39
|
239
|
Danh sách các tỉnh thành đổi mã vùng điện thoại cố định từ ngày 15-4 -2017
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Mã vùng cũ
|
Mã vùng mới
|
|
Quảng Ninh
|
33
|
203
|
|
Bắc Giang
|
240
|
204
|
|
Lạng Sơn
|
25
|
205
|
|
Cao Bằng
|
26
|
206
|
|
Tuyên Quang
|
27
|
207
|
|
Thái Nguyên
|
280
|
208
|
|
Bắc Cạn
|
281
|
209
|
|
Hải Dương
|
320
|
220
|
|
Hưng Yên
|
321
|
221
|
|
Bắc Ninh
|
241
|
222
|
|
Hải Phòng
|
31
|
225
|
|
Hà Nam
|
351
|
226
|
|
Thái Bình
|
36
|
227
|
|
Nam Định
|
350
|
228
|
|
Ninh Bình
|
30
|
229
|
|
Cà Mau
|
780
|
290
|
|
Bạc Liêu
|
781
|
291
|
|
Cần Thơ
|
710
|
292
|
|
Hậu Giang
|
711
|
293
|
|
Trà Vinh
|
74
|
294
|
|
An Giang
|
76
|
296
|
|
Kiên Giang
|
77
|
297
|
|
Sóc Trăng
|
79
|
299
|
Danh sách các tỉnh thành chuyển đổi mã vùng từ ngày 17-6-2017
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Mã vùng cũ
|
Mã vùng mới
|
|
Hà Nội
|
4
|
24
|
|
Hồ Chí Minh
|
8
|
28
|
|
Đồng Nai
|
61
|
251
|
|
Bình Thuận
|
62
|
252
|
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
64
|
254
|
|
Quảng Ngãi
|
55
|
255
|
|
Bình Định
|
56
|
256
|
|
Phú Yên
|
57
|
257
|
|
Khánh Hoà
|
58
|
258
|
|
Ninh Thuận
|
68
|
259
|
|
Kon Tum
|
60
|
260
|
|
Đắk Nông
|
501
|
261
|
|
Đắk Lắk
|
500
|
262
|
|
Lâm Đồng
|
63
|
263
|
|
Gia Lai
|
59
|
269
|
|
Vĩnh Long
|
70
|
270
|
|
Bình Phước
|
651
|
271
|
|
Long An
|
72
|
272
|
|
Tiền Giang
|
73
|
273
|
|
Bình Dương
|
650
|
274
|
|
Bến Tre
|
75
|
275
|
|
Tây Ninh
|
66
|
276
|
|
Đồng Tháp
|
67
|
277
|
Tin, ảnh: VIỆT NGA