Chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt giảm tuần 0,15%, xuống mức 97,65.
Tỷ giá USD trên thế giới trong tuần qua
Trong tuần qua, đồng USD ghi nhận diễn biến tương đối thận trọng trong bối cảnh các nhà đầu tư toàn cầu tiếp tục cân nhắc triển vọng kinh tế Mỹ và định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Chỉ số DXY chủ yếu dao động trong biên độ hẹp và điều chỉnh nhẹ, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường trước các yếu tố kinh tế và chính sách tiền tệ. Diễn biến này cho thấy đồng USD chưa hình thành xu hướng rõ ràng khi nhà đầu tư tiếp tục chờ thêm tín hiệu mới từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và kinh tế toàn cầu.
 |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong tuần qua. Ảnh: Marketwatch |
Ở những phiên đầu tuần, USD được nâng đỡ bởi một số số liệu kinh tế Mỹ cho thấy nền kinh tế lớn nhất thế giới vẫn giữ được mức độ tăng trưởng nhất định, đặc biệt là các chỉ báo liên quan đến lạm phát và hoạt động sản xuất, qua đó củng cố quan điểm rằng Fed chưa vội nới lỏng chính sách tiền tệ. Tâm lý này giúp đồng USD giữ vị thế khá vững so với các đồng tiền chủ chốt như EUR, yên Nhật Bản hay bảng Anh.
Tuy nhiên, khi bước sang nửa sau của tuần, đà tăng của đồng USD có dấu hiệu chững lại, thậm chí suy yếu nhẹ, do giới đầu tư bắt đầu điều chỉnh vị thế và thận trọng hơn trước các tín hiệu chưa thật sự rõ ràng về lộ trình lãi suất trong thời gian tới. Nhiều ý kiến trên thị trường cho rằng, dù lạm phát tại Mỹ đã hạ nhiệt so với giai đoạn cao điểm trước đây, nhưng vẫn chưa đủ để Fed có thể sớm thực hiện các bước cắt giảm lãi suất mạnh mẽ, khiến kỳ vọng của nhà đầu tư liên tục thay đổi và tạo ra những biến động ngắn hạn cho đồng USD.
Bên cạnh đó, diễn biến kinh tế tại các khu vực lớn khác như châu Âu và châu Á cũng tác động không nhỏ đến xu hướng của đồng bạc xanh, khi những bất ổn về tăng trưởng và chính sách tiền tệ ở các nền kinh tế này vừa tạo ra nhu cầu nắm giữ đồng USD như một tài sản an toàn, vừa hạn chế khả năng USD bứt phá mạnh. Trong bối cảnh đó, chỉ số đo sức mạnh của USD so với rổ các đồng tiền chủ chốt nhìn chung chỉ biến động nhẹ, cho thấy thị trường đang ở trạng thái “nghe ngóng”, chờ đợi thêm các dữ liệu kinh tế quan trọng và phát biểu định hướng từ các nhà hoạch định chính sách. Các chuyên gia nhận định, trong ngắn hạn, đồng USD nhiều khả năng vẫn tiếp tục dao động trong biên độ hẹp, chịu tác động đan xen từ kỳ vọng chính sách tiền tệ của Mỹ, diễn biến kinh tế toàn cầu và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư quốc tế.
Tuần giao dịch cuối tháng 2 khép lại với hình ảnh một đồng USD tiếp tục chịu sức ép và suy yếu so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt, ngoại trừ việc chỉ tăng giá đáng kể so với đồng yên Nhật Bản. Đáng chú ý, xu hướng này vẫn duy trì ngay cả khi giới đầu tư đã thu hẹp kỳ vọng về mức độ nới lỏng chính sách tiền tệ, theo đó khả năng cắt giảm lãi suất hiện chỉ còn được phản ánh ở khoảng 55 điểm cơ bản, cho thấy tâm lý thận trọng vẫn bao trùm thị trường trong bối cảnh triển vọng điều hành của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ chưa thực sự rõ ràng.
 |
| Ảnh minh họa. Ảnh: cafef.vn |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Trên thị trường trong nước, vào đầu phiên giao dịch ngày 1-3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.044 đồng.
Tỷ giá USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 23.842 đồng - 26.246 đồng.
Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:
|
Tỷ giá USD
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vietcombank
|
25.820 đồng
|
26.230 đồng
|
|
Vietinbank
|
25.680 đồng
|
26.220 đồng
|
|
BIDV
|
25.850 đồng
|
26.230 đồng
|
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra ổn định ở mức: 28.074 đồng - 31.030 đồng.
Tỷ giá EUR tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:
|
Tỷ giá EUR
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vietcombank
|
29.925 đồng
|
31.503 đồng
|
|
Vietinbank
|
29.875 đồng
|
31.595 đồng
|
|
BIDV
|
30.214 đồng
|
31.582 đồng
|
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 153 đồng - 169 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:
|
Tỷ giá yên Nhật
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vietcombank
|
161,19 đồng
|
171,43 đồng
|
|
Vietinbank
|
161,56 đồng
|
173,06 đồng
|
|
BIDV
|
163,5 đồng
|
171,69 đồng
|