Giá cà phê tại các vùng sản xuất trọng điểm của Tây Nguyên ổn định, hiện ở mức 97.200 - 97.900 đồng/kg.

Giá cà phê tại Đắk Nông (Lâm Đồng) 97.900 đồng/kg; tại Đắk Lắk và Gia Lai cùng duy trì 97.700 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, kết thúc tuần giao dịch, hợp đồng cà phê robusta giao tháng 9-2026 trên sàn London tăng 25 USD/tấn, tương đương 0,6%, lên 3.877 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11-2026 tăng 10 USD/tấn, đạt 3.829 USD/tấn.

Ngược lại, trên sàn New York, giá cà phê Arabica quay đầu giảm. Hợp đồng giao tháng 9-2026 giảm 14 US cent/pound, tương đương 4,2%, xuống còn 320,3 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 12-2026 giảm 12,2 US cent/pound, còn 303,8 US cent/pound.

Bản tin nông sản hôm nay (20-7): Giá cà phê, hồ tiêu ổn định. Ảnh: TTXVN

Giá hồ tiêu đi ngang: Tại khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng), giá hồ tiêu 140.500 đồng/kg; tại Đắk Lắk 140.000 đồng/kg; tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh), giá hồ tiêu 137.500 đồng/kg; tại Gia Lai và Bình Phước (Đồng Nai) 137.000 đồng/kg. Khoảng cách chênh lệch giữa vùng cao nhất và thấp nhất hiện ở mức 3.500 đồng/kg.

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đi ngang. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 hiện ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo Sóc thơm 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; giá gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa bình ổn so với hôm qua. Theo đó, giá lúa Đài Thơm 8 dao động 6.850 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động 6.800 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, Theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm của Việt Nam tiếp tục được chào bán ở mức 510 - 520 USD/tấn, gạo Jasmine dao động 513 - 517 USD/tấn, gạo trắng 5% tấm 410 - 414 USD/tấn.

Tại Thái Lan, gạo trắng 5% tấm của nước này được báo giá 471 - 475 USD/tấn - dẫn đầu trong số các quốc gia xuất khẩu lớn. Giá sản phẩm cùng loại của Pakistan ở mức 408 - 412 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo trắng 5% tấm được chào bán 350 - 354 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm dao động 341 - 345 USD/tấn.