Đồng chí Trung tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Anh hùng LLVT nhân dân

TRƯƠNG KHÁNH CHÂU

Sinh năm 1934; quê quán: Xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang; trú quán tại số nhà 132 Yên Phụ, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, TP Hà Nội; nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Giám đốc Trung tâm Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Quân sự Bộ Quốc phòng.

Huân chương Quân công hạng Nhì; Huân chương Chiến thắng hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhì, Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy chương Vì sự nghiệp khoa học công nghệ; Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 14 giờ 20 phút ngày 11-9-2019, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ viếng từ 9 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút ngày 18-9-2019, tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu hồi 11 giờ 30 phút cùng ngày; an táng tại Nghĩa trang Lạc Hồng Viên, Kỳ Sơn, Hòa Bình.

Tóm tắt tiểu sử

      Từ tháng 11-1949 đến tháng 4-1950: Thư ký Văn phòng Tỉnh đoàn Thanh niên cứu quốc Long Châu Hà;

      Từ tháng 5-1950 đến tháng 12-1951: Chiến sĩ thuộc tỉnh đội Hà Tiên;

      Từ tháng 1-1952 đến tháng 2-1955: Học viên Trường Kỹ thuật Nam Bộ; thợ nguội Công binh Xưởng 141 miền Tây Nam Bộ;

      Từ tháng 3-1955 đến tháng 11-1959: Học tại chức lớp cơ giới đặc thiết; kỹ thuật viên đồng hồ điện máy bay Cục Không quân;

      Từ tháng 12-1959 đến tháng 7-1961: Học viên văn hóa tiếng Trung, tiếng Nga tại Cục Không quân;

      Từ tháng 8-1961 đến tháng 7-1966: Học viên Đại học Hàng không Kiev (Liên Xô); học viên lớp Trung văn; học viên Học viện Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc;

      Từ tháng 8-1966 đến tháng 11-1971: Đồng chí về nước giữ các chức vụ: Giáo viên, trợ lý huấn luyện Ban Tham mưu Trường Kỹ thuật Quân chủng Phòng không-Không quân; trợ lý kỹ thuật Phòng Kỹ thuật Quân chủng Không quân;

      Từ tháng 12-1971 đến tháng 5-1976: Đồng chí được cử đi nghiên cứu sinh tại Trường Kỹ thuật Không quân Jucopxki (Liên Xô);

      Từ tháng 6-1976 đến tháng 7-1990: Đồng chí giữ các chức vụ: Cán bộ Cục Kỹ thuật Không quân; Trưởng phòng Kỹ thuật về máy bay; Viện trưởng Viện Kỹ thuật; Phó tư lệnh về trang bị kỹ thuật kiêm Chủ nhiệm Kỹ thuật, Quân chủng Không quân;

      Từ tháng 8-1990 đến tháng 8-1991: Phó chủ nhiệm thứ nhất Tổng cục Kỹ thuật;

      Từ tháng 9-1991 đến tháng 10-1996: Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật;

      Từ tháng 11-1996 đến tháng 2-2002: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Giám đốc Trung tâm Khoa học Kỹ thuật Công nghệ Quân sự Bộ Quốc phòng.

      Đồng chí được phong quân hàm Thiếu tướng năm 1988; Trung tướng năm 1992;

      Tháng 3-2002, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.

      Do có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và quân đội, đồng chí được Đảng, Nhà nước tuyên dương danh hiệu Anh hùng LLVT nhân dân (năm 1973); Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng cùng nhiều huân, huy chương.