Đồng chí Trung tướng

LÊ HAI (bí danh Nguyễn Hoàn)

Sinh năm 1927; quê quán: Xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội; trú quán: Số nhà 95C Lý Nam Đế, phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; cán bộ tiền khởi nghĩa; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; đã nghỉ hưu.

Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhất, Ba; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huân chương Chiến thắng hạng Nhất; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất (do Nhà nước Campuchia tặng); Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Trung tướng Lê Hai.

Đồng chí đã từ trần hồi 15 giờ 38 phút ngày 21-1-2019 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ tang đồng chí Trung tướng Lê Hai được tổ chức theo hình thức Lễ tang cấp cao. Lễ viếng được tổ chức từ 9 giờ đến 13 giờ ngày 26-1-2019 tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang hồi 13 giờ cùng ngày; hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ (Văn Điển, Thanh Trì, TP Hà Nội).

TÓM TẮT TIỂU SỬ

Tháng 3-1945, đồng chí vào Việt Minh ở Hải Phòng và tham gia khởi nghĩa thành lập Chiến khu Đông Triều;

Từ tháng 6-1945 đến tháng 7-1947, đồng chí là chiến sĩ, Tiểu đội phó, Tiểu đội trưởng, Trung đội phó, Đại đội phó, Đại đội Ký con, Chiến khu 3. Tháng 12-1945, đồng chí được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam;

Từ tháng 8-1947 đến tháng 2-1949, đồng chí là biên tập viên Báo Bạch Đằng;     

Từ tháng 3-1949 đến tháng 8-1950, đồng chí là Chủ bút Báo Vệ quốc quân, Liên khu 3; Liên chi ủy viên;

Từ tháng 9-1950 đến tháng 2-1951, đồng chí giữ chức Phó giám đốc Nhà xuất bản, Phó ban Tuyên huấn, Phòng Chính trị Liên khu 3; Bí thư chi bộ;

Từ tháng 3-1951 đến tháng 2-1953, đồng chí giữ chức Chính trị viên Tiểu đoàn 337, Tiểu đoàn 391, Trung đoàn 52, Đại đoàn 320; Bí thư Tiểu đoàn ủy;

Từ tháng 3-1953 đến tháng 8-1954, đồng chí giữ chức Trưởng ban Tuyên huấn Đại đoàn 320;

Từ tháng 9-1954 đến tháng 8-1956, đồng chí học chính trị ở Bắc Kinh, Trung Quốc;

Từ tháng 9-1956 đến tháng 1-1958, đồng chí là giáo viên Triết học, Trường Chính trị trung cao cấp;

Từ tháng 2-1958 đến tháng 7-1964, đồng chí giữ chức Chủ nhiệm Khoa Triết học, Trường Chính trị trung cao cấp; Hiệu ủy viên;

Tháng 8-1964, đồng chí giữ chức Phó chủ nhiệm giáo dục, Trường Chính trị trung cao cấp; Thường vụ Hiệu ủy;

Từ tháng 9-1964 đến tháng 2-1970, đồng chí giữ chức Phó tổng biên tập Tạp chí Quân đội nhân dân, Tổng cục Chính trị;

Từ tháng 3-1970 đến tháng 10-1977, đồng chí giữ chức Tổng biên tập Tạp chí Quân đội nhân dân, Tổng cục Chính trị; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Cơ quan Tổng cục Chính trị;

Từ tháng 11-1977 đến tháng 2-1981, đồng chí giữ chức Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;

Từ tháng 3-1981 đến tháng 4-1988, đồng chí giữ chức Phó tư lệnh Quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia; Phó bí thư, Bí thư Ban cán sự đảng Quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia;

Từ tháng 5-1988 đến tháng 9-1989, đồng chí giữ chức Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam-Phó đại diện Bộ Quốc phòng giúp Campuchia; Bí thư Ban cán sự đảng (Đoàn 890);

Tháng 10-1989, đồng chí tiếp tục giữ chức Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;

Tháng 1-1999 đồng chí được Đảng, Nhà nước quyết định để nghỉ hưu; sau nghỉ hưu, đồng chí tiếp tục tham gia trong Ban Nghiên cứu, biên soạn “Tổng kết nửa thế kỷ Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam” trực thuộc Bộ Chính trị; tháng 10-2007, đồng chí hưởng chế độ hưu trí.

Đồng chí được Đảng, Nhà nước phong quân hàm Thiếu tướng năm 1979; Trung tướng năm 1984.

Do có nhiều công lao, cống hiến đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc, đồng chí đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý.