Đồng chí Thiếu tướng PHẠM LIÊM

Sinh năm 1928; quê quán: Thôn Vũ Xá, xã An Đồng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; trú quán: Số 34, ngõ 188, phố Vương Thừa Vũ, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không (nay là Quân chủng Phòng không-Không quân); đã nghỉ hưu.

Huân chương Quân công hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Ba; Huân chương Chiến thắng hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 15 giờ 30 phút ngày 22-2-2022, tại nhà riêng. Lễ viếng hồi 10 giờ đến 11 giờ ngày 25-2-2022, tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5, Trần Thánh Tông, Hà Nội). Lễ truy điệu và di quan tổ chức hồi 11 giờ cùng ngày; an táng tại nghĩa trang quê nhà: Xã An Đồng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

leftcenterrightdel
Thiếu tướng PHẠM LIÊM 

Tóm tắt tiểu sử

- Từ tháng 4-1945 đến tháng 7-1945: Bí thư Thanh niên cứu quốc xã Hưng Nhượng (nay là xã An Đồng), huyện Phụ Dực (nay là huyện Quỳnh Phụ), tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 8-1945 đến tháng 3-1946: Trưởng ban Bình dân học vụ, Bí thư Thanh niên cứu quốc xã An Đồng, huyện Phụ Dực (nay là huyện Quỳnh Phụ), tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 4-1946 đến tháng 2-1948: Ủy viên Thanh niên, Trưởng ban Thiếu nhi huyện Phụ Dực (nay là huyện Quỳnh Phụ), tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 3-1948 đến tháng 1-1950: Phó bí thư, Bí thư Thanh niên cứu quốc huyện Phụ Dực (nay là huyện Quỳnh Phụ), tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 2-1950 đến tháng 1-1952: Chính trị viên phó huyện đội Phụ Dực (nay là huyện Quỳnh Phụ), tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 2-1952 đến tháng 4-1954: Huyện đội trưởng huyện Đông Quan, tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 5-1954 đến tháng 9-1954: Đại đội trưởng Đại đội 277, bộ đội địa phương tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 10-1954 đến tháng 11-1954: Cán sự Tham mưu Tiểu đoàn 62, bộ đội địa phương tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 12-1954 đến tháng 1-1957: Phụ trách Tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 62, bộ đội địa phương tỉnh Thái Bình.

- Từ tháng 2-1957 đến tháng 10-1960: Trợ lý Phòng Cán bộ Quân khu Tả Ngạn.

- Từ tháng 11-1960 đến tháng 6-1963: Học đào tạo trung cao chính trị khóa 1.

- Từ tháng 7-1963 đến tháng 8-1965: Phó chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn Pháo phòng không 230, 250, Bộ tư lệnh Phòng không; Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn Pháo phòng không 250, Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 9-1965 đến tháng 5-1966: Phó chính ủy Trung đoàn Pháo phòng không 250, Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 6-1966 đến tháng 5-1968: Chính ủy Trung đoàn Pháo phòng không 224, Bộ tư lệnh Phòng không Hà Nội (Sư đoàn 361), Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 6-1968 đến tháng 9-1969: Chính ủy Trung đoàn Pháo phòng không 241, Sư đoàn Phòng không 367, Quân chủng Phòng không-Không quân, tham gia chiến dịch Đường 9-Khe Sanh.

- Từ tháng 10-1969 đến tháng 6-1973: Phó phòng Cán bộ; Trưởng phòng Cán bộ (tháng 10-1971), Cục Chính trị Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 7-1973 đến tháng 3-1976: Phó chính ủy, Chính ủy (tháng 4-1975) Sư đoàn Phòng không 367, Quân đoàn 1.

- Từ tháng 4-1976 đến tháng 4-1977: Phó chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không-Không quân.

- Từ tháng 5-1977 đến tháng 7-1979: Phó chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không.

- Từ tháng 8-1979 đến tháng 7-1980: Học bổ túc Học viện Quân sự cao cấp.

- Từ tháng 8-1980 đến tháng 9-1983: Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không.

- Từ tháng 10-1983 đến tháng 6-1986: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân chủng Phòng không.

- Từ tháng 7-1986 đến tháng 6-1990: Phó chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không.

Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng tháng 12-1985.

Tháng 7-1990, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.

Do có nhiều cống hiến, đồng chí đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương và Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng cùng nhiều bằng khen, giấy khen khác.