Đồng chí Thiếu tướng TRẦN QUANG TÙY (Bí danh: Quốc Thắng)

Sinh năm 1928; nguyên quán: Xã Nam Thanh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Hà (nay là tỉnh Nam Định); trú quán: Số 72, ngõ 119 phố Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Phó viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương; đã nghỉ hưu. 

Huân chương Quân công hạng Nhì; 2 Huân chương Chiến công hạng Nhất và 1 hạng Ba; Huân chương Chiến thắng hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Giải phóng hạng Nhì, Ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Chiến thắng hạng Nhì; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng. 

Đồng chí đã từ trần hồi 4 giờ 7 phút ngày 15-5-2022, tại nhà riêng. Lễ viếng tổ chức từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ ngày 19-5-2022, tại Nhà tang lễ Bộ Quốc phòng (số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội). Lễ truy điệu từ 9 giờ đến 9 giờ 30 phút cùng ngày, sau đó đưa về viếng tại Nhà Văn hóa thôn từ 12 giờ đến 14 giờ; an táng cùng ngày tại nghĩa trang quê nhà (thôn Nội, xã Nam Thanh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định).

leftcenterrightdel
Đồng chí Thiếu tướng TRẦN QUANG TÙY từ trần.

TÓM TẮT TIỂU SỬ 

- Từ tháng 7-1947 đến tháng 12-1947: Tham gia Thanh niên Cứu quốc xã Nam Hồng, Nam Trực, Nam Định.

- Từ tháng 1-1948 đến tháng 4-1949: Trung đội phó Du kích xã Nam Hồng.

- Từ tháng 5-1949 đến tháng 12-1949: Chính trị viên Xã đội Nam Hồng.

- Từ tháng 1-1950 đến tháng 11-1950: Học viên Trường Quân chính Liên khu 3.

- Từ tháng 12-1950 đến tháng 4-1951: Thư ký Trường Quân chính Liên khu 3.

- Từ tháng 5-1951 đến tháng 8-1952: Chính trị viên Trung đội, Đại đội 72, Tiểu đoàn 698, Trung đoàn 42.

- Từ tháng 9-1952 đến tháng 12-1953: Chính trị viên phó Đại đội 72, Tiểu đoàn 698, Trung đoàn 42.

- Từ tháng 1-1954 đến tháng 6-1954: Chính trị viên Đại đội 72, Tiểu đoàn 698, Trung đoàn 42.

- Từ tháng 7-1954 đến tháng 3-1955: Trợ lý Tổ chức Trung đoàn 42 Tả Ngạn.

- Từ tháng 4-1955 đến tháng 7-1955: Phụ trách Chính trị viên phó Tiểu đoàn 234, Trung đoàn 42 Tả Ngạn. 

- Từ tháng 8-1955 đến tháng 3-1956: Phụ trách Chính trị viên Tiểu đoàn 234, Trung đoàn 42 Tả Ngạn. 

- Từ tháng 4-1956 đến tháng 11-1958: Học viên Trường Lục quân khóa 10.

- Từ tháng 12-1958 đến tháng 3-1960: Đồng chí được cử đi học Lớp văn hóa do Bộ Tổng Tham mưu tổ chức.

- Từ tháng 4-1960 đến tháng 6-1966: Trợ lý Thi đua tuyên truyền Cục Hải quân.

- Từ tháng 7-1966 đến tháng 9-1967: Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 170 Hải quân.

- Từ tháng 10-1967 đến tháng 2-1968: Học viên Trường Chính trị trung, cao.

- Từ tháng 3-1968 đến tháng 1-1970: Phó chính ủy Trung đoàn 246, Quân khu 4.

- Từ tháng 2-1970 đến tháng 9-1972: Chính ủy Trung đoàn 48, Sư đoàn 320B.

- Từ tháng 10-1972 đến tháng 11-1972: Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 320B.

- Từ tháng 12-1972 đến tháng 11-1978: Phó chính ủy kiêm Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 320B.

- Từ tháng 12-1978 đến tháng 1-1979: Chính ủy Sư đoàn 320B, Quân đoàn 1.

- Từ tháng 2-1979 đến tháng 7-1980: Đồng chí được biệt phái sang công tác ở Tỉnh ủy Thái Bình.

- Từ tháng 8-1980 đến tháng 2-1985: Phó tư lệnh về Chính trị Quân đoàn 26, Quân khu 1.

- Từ tháng 3-1985 đến tháng 9-1987: Phó chủ nhiệm Chính trị Quân khu 1.

- Từ tháng 10-1987 đến tháng 5-1988: Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 1.

- Từ tháng 6-1988 đến tháng 12-1993: Phó viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương.

Tháng 1-1994, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu. 

Đồng chí được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 14-2-1948; được thăng quân hàm Thiếu tướng tháng 4-1984.

Do có nhiều công lao, đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng và xây dựng quân đội, đồng chí được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương.