Đồng chí Thiếu tướng HOÀNG KIM (Huỳnh Xuân)

Sinh năm 1927; nguyên quán: Xã Duy Trinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam; trú quán: Số nhà 5A Tân Cảng, phường 25, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Bí thư Đảng ủy, Phó tư lệnh Chính trị Quân đoàn 4; đã nghỉ hưu.

leftcenterrightdel
Thiếu tướng Hoàng Kim.

Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Nhì; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 2 giờ 25 phút ngày 19-9-2020, tại Bệnh viện Quân y 175 (Bộ Quốc phòng). Lễ viếng tổ chức hồi 8 giờ ngày 21-9-2020, tại Nhà tang lễ Quốc gia phía Nam (số 5 đường Phạm Ngũ Lão, phường 3, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh). Lễ truy điệu tổ chức hồi 8 giờ 30 phút ngày 22-9-2020; an táng tại Nghĩa trang TP Hồ Chí Minh (quận Thủ Đức).

TÓM TẮT TIỂU SỬ

- Từ tháng 9-1942 đến tháng 4-1943: Đồng chí tham gia Việt Minh (Thanh niên cứu quốc) Đà Nẵng.

- Từ tháng 5-1943 đến tháng 12-1944: Bị bắt tù hai lần tại Đà Nẵng và Hỏa Lò (Hà Nội).

- Từ tháng 1-1945 đến tháng 1-1950: Tổ trưởng Thanh niên cứu quốc, tự vệ mật; cán bộ tuyên truyền chi đội tỉnh, phụ trách văn thư hành chính/Trường Quân chính tỉnh Quảng Nam; Chính trị viên đại đội, Bí thư Chi bộ, Tiểu đoàn ủy, Trung đoàn 96 Đà Nẵng; Hành chính văn phòng Quân khu ủy, Quân khu 5; Phó ban Bí thư Văn phòng Liên khu 5.

- Từ tháng 2-1950 đến tháng 10-1954: Phó ban Hành chính Phòng Chính trị, Bộ tư lệnh Liên khu 5; Trưởng ban Hành chính, Bí thư Liên chi Phòng Chính trị kiêm phụ trách Văn phòng Đảng ủy Bộ tư lệnh; tham gia Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954.

- Từ tháng 11-1954 đến tháng 10-1960: Cán bộ chính trị Trung đoàn 954, Liên khu 5; Phó trưởng ban Cán bộ Lữ đoàn 378.

- Từ tháng 11-1960 đến tháng 1-1965: Phó chủ nhiệm, Phụ trách Chủ nhiệm Lữ đoàn-Phó bí thư Lữ đoàn ủy Lữ đoàn 378; học ngoại ngữ 6 tháng ở Lạng Sơn và đi học chính trị ở Trung Quốc.

- Từ tháng 2-1965 đến tháng 1-1970: Phó chủ nhiệm Chính trị sư đoàn, Thường vụ Sư đoàn ủy 341, Quân khu 4; Chính ủy Trung đoàn 282 pháo 100/Quân khu 4; Chính ủy Trung đoàn Tên lửa 238 Vĩnh Linh, Quân khu 4; Trưởng phòng Tuyên huấn, Quân khu 4; học viên Học viện Chính trị.

- Từ tháng 2-1970 đến tháng 4-1974: Phó chủ nhiệm Chính trị sư đoàn, Thường vụ Sư đoàn 308; Phó chính ủy sư đoàn kiêm Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 308.

- Từ tháng 5-1974 đến tháng 12-1979: Chính ủy sư đoàn, Bí thư Đảng ủy Sư đoàn 308, Đảng ủy viên Quân đoàn 1; Cục trưởng Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị.

- Từ tháng 1-1980 đến tháng 12-1983: Phó chính ủy, Bí thư Đảng ủy Quân đoàn 34; Phó tư lệnh về Chính trị-Chủ nhiệm Chính trị Quân khu Thủ đô, Ủy viên Thường vụ Quân khu Thủ đô; Đảng ủy viên, Bí thư Chi bộ Học viện Quân sự cấp cao; Ủy viên Thường vụ Đảng ủy quân khu, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân khu Thủ đô.

- Từ tháng 1-1984 đến tháng 6-1990: Chủ nhiệm Chính trị, Phó tư lệnh về Chính trị kiêm Chủ nhiệm Chính trị Quân đoàn 4, Bí thư Đảng ủy quân đoàn, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân đoàn 4.

- Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng năm 1979.

- Tháng 7-1990, đồng chí được Đảng, Nhà nước cho nghỉ hưu.

- Từ tháng 8-1990 đến tháng 9-2020: Đồng chí là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh; Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.

Do có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và quân đội, đồng chí đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương và Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng.