|
TT
|
Tên tác phẩm
|
Tác giả
|
Đơn vị
|
|
1
|
Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 98 - Đơn vị đi đầu trong xây dựng cảnh quan môi trường “Sáng, xanh, sạch, đẹp”
|
Trung uý
Nguyễn Đình Dinh
|
Tiểu đoàn 7 (Trung đoàn 98, Quân khu 2)
|
|
2
|
Trả lại bình yên cho đất
|
Trung tá QNCN
Quang Thị Thuý
|
Phòng Chính trị (Bộ CHQS tỉnh Hải Dương, Quân khu 3)
|
|
3
|
Màu xanh và sự sống có từ trái tim hồng của người lính Cụ Hồ
|
Trung tá
Lê Xuân Bính
|
Phòng Chính trị (Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 92, Quân khu 4)
|
|
4
|
Lực lượng vũ trang huyện Cư Mgar toả sáng phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ trong phòng chống dịch bệnh Covid - 19
|
Trung uý QNCN
Nguyễn Trung Hải
|
Ban CHQS huyện Cư Mgar (Bộ CHQS tỉnh Đắc Lắc, Quân khu 5)
|
|
5
|
Bộ đội Lữ đoàn Công binh 25 bảo tồn đa dạng sinh học
|
Thượng uý
Nguyễn Quang Vinh
|
Phòng Chính trị (Lữ đoàn Công binh 25, Quân khu 7)
|
|
6
|
Khu căn cứ hậu cần Trảng Sáo - Điểm sáng về công tác trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
|
Đại uý
Phạm Minh Đầy
|
Phòng Chính trị (Bộ CHQS tỉnh Cà Mau, Quân khu 9)
|
|
7
|
Chiến sỹ quân y - điển hình trong công tác bảo vệ môi trường
|
Thiếu tá
Nguyễn Đình Phương
|
Trung đoàn 209 (Sư đoàn 312, Quân đoàn 1)
|
|
8
|
Sư đoàn 306 (Quân đoàn 2) chung tay cùng nhân dân đẩy lùi dịch bệnh Covid - 19
|
Đại uý
Trương Quý Tuấn
|
Tiểu đoàn 25 (Sư đoàn 306, Quân đoàn 2)
|
|
9
|
Tuổi trẻ tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28 chung tay bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
|
Thiếu uý
Nguyễn Thanh Hải
|
Trung đoàn 28 (Sư đoàn 10, Quân đoàn 3)
|
|
10
|
Bộ đội Hoá học: “Phòng chống tốt, chiến đấu giỏi”
|
Thiếu tá
Trịnh Quang Phú
|
Tiểu đoàn 902 (Lữ đoàn 86, Binh chủng Hoá học)
|
|
11
|
Đoàn Thanh niên Trường Sỹ quan Thông tin chung tay giữ gìn màu xanh của biển
|
Thiếu tá
Lê Quang Hoà
|
Khoa Khoa học xã hội và nhân văn (Trường Sỹ quan Thông tin, Binh chủng Thông tin Liên lạc)
|
|
12
|
Trường Sĩ quan Pháo binh với nhiệm vụ bảo vệ môi trường
|
Trung tá
Phạm Xuân Quyến
|
Khoa Khoa học xã hội và nhân văn (Trường Sỹ quan Pháo binh, Binh chủng Pháo binh)
|
|
13
|
Đại đội Đặc công 10, Lữ đoàn Đặc công 429 luôn đi đầu trong xây dựng cảnh quan môi trường đơn vị và địa bàn nơi đóng quân
|
Trung uý QNCN
Đỗ Xuân Linh
|
Đại đội 10 (Lữ đoàn 429, Binh chủng Đặc công)
|
|
14
|
Hiệu quả từ mô hình “Thu gom rác thải nhựa”
|
Thượng uý QNCN
Nguyễn Văn Định
|
Phòng Chính trị (Vùng 5 Hải quân, Quân chủng Hải quân)
|
|
15
|
Giúp đỡ nhân dân khắc phục thảm hoạ thiên tai, dịch bệnh
|
Thiếu tá QNCN
Lê Thị Sinh
|
Kho K14 (Quân chủng Phòng không-Không quân)
|
|
16
|
“Cá biển xin rác - Tiếp sức em đến trường”, mô hình nhân văn, hiệu quả của Đoàn Thanh niên Bộ đội Biên phòng tỉnh Kiên Giang
|
Thượng uý
Trần Như Ý
|
Phòng Chính trị (BĐBP tỉnh Kiên Giang, BTL Bộ đội Biên phòng)
|
|
17
|
Đại đội Phòng cháy, chữa cháy - phòng hóa (PCCC-PH) với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, khắc phục sự cố cháy nổ, hậu quả chất độc hoá học, dịch bệnh trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
|
Đại uý
Đặng Quyết Thắng
|
Đại đội PCCC-PH (Bộ Tham mưu, BTL Thủ đô Hà Nội)
|
|
18
|
Phòng Mỹ-Úc-Phi điển hình tiên tiến tham gia khắc phục hậu quả bom mìn, chất độc hoá học/dioxin tồn lưu sau chiến tranh tại Việt Nam
|
Đại uý
Lê Thanh Tùng
|
Phòng Mỹ-Úc-Phi (Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng)
|
|
19
|
Nước ngọt nghĩa tình
|
Thiếu uý
Nguyễn Diệu Hoa
|
Điện ảnh Quân đội nhân dân (Tổng cục Chính trị)
|
|
20
|
Vì một môi trường xanh - sạch - đẹp
|
Thiếu uý QNCN
Nguyễn Vũ Thu Hường
|
Ban Kế hoạch (Bệnh viện 354, Tổng cục Hậu cần)
|
|
21
|
Đại tá Hoàng Tuấn trường - Người cán bộ gương mẫu trong bảo vệ môi trường
|
Thượng uý
Lê Hữu Kiên
|
Kho KV3 (Cục Quân khí, Tổng cục Kỹ thuật)
|
|
22
|
Xây dựng cảnh quan môi trường đơn vị và địa bàn đóng quân - Hành động nhỏ, ý nghĩa lớn
|
Thiếu tá QNCN
Hồ Thu Hằng
|
Nhà máy Z183 (Tổng cục CNQP)
|
|
23
|
Cục 75- Đơn vị đi đầu trong phong trào bảo vệ môi trường
|
Thiếu tá QNCN
Đặng Hồng Vân
|
Trạm Thông tin liên lạc (Cục 75, Tổng cục II)
|
|
24
|
Học viện Chính trị đổi mới, sáng tạo trong bảo vệ môi trường, xây dựng, quản lý doanh trại chính quy, xanh, sạch, đẹp
|
Thượng tá
Vũ Văn Tám
|
Hệ 6, Học viện Chính trị
|
|
25
|
Đưa sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào thực tiễn
|
Thiếu tá QNCN
Lê Thị Quyết
|
Phòng Chính trị (Trường Sỹ quan Lục quân 1)
|
|
26
|
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động quân sự, quốc phòng
|
Đại uý
Nguyễn Đức Nghĩa
|
Viện Ra đa (Viện Khoa học và Công nghệ quân sự-Bộ Quốc phòng)
|
|
27
|
Viết về tập thể Ban Hành chính, Văn phòng trong chỉ đạo và tiến hành các hoạt động bảo vệ môi trường
|
Trung uý QNCN
Lại Hữu Hào
|
Ban Hành chính, Văn phòng (Học viện Quốc phòng)
|
|
28
|
Thiếu tá Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Nữ giảng viên đam mê nghiên cứu khoa học về môi trường
|
Thượng uý QNCN
Lê Thị Phương
|
Phòng Thông tin khoa học quân sự (Học viện Hậu cần)
|
|
29
|
Sống xanh từ những điều nhỏ bé
|
Công nhân viên
Lê Thị Cẩm Vân
|
Công ty Trực thăng Miền Nam, Binh đoàn 18
|
|
30
|
Công ty Cổ phần Đầu thư xây dựng và thương mại MHDI 10 với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và khắc phục sự cố môi trường
|
Đồng chí
Vũ Thị Minh Hằng
|
Công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại MHDI10 (Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị BQP)
|
|
31
|
Chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của cán bộ, nhân viên, người lao động và nhân dân trước tác động của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu
|
Trung tá
Nguyễn Văn Dũng
|
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng 319 (Tổng Công ty 319)
|