Đồng chí VŨ MÃO 

Sinh ngày 19-12-1939 tại Hà Nội; quê quán: Xã Hải Anh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; thường trú tại phòng 206, nhà N3, ngõ 36, phố Vạn Bảo, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội; tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1950; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa V, VI, VII, VIII, IX; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa IX, X, XI; đại biểu Quốc hội khóa VIII, IX, X, XI; nguyên: Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội; Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng; Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Ba; Huân chương Công trạng hạng Nhất và Huân chương Đại tướng quân của Vương quốc Campuchia; Huân chương Itxala hạng Nhất của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; Huân chương Mặt trời mọc của nhà vua Nhật Bản.

leftcenterrightdel

Đồng chí VŨ MÃO. 

Sau một thời gian lâm bệnh, mặc dù đã được Đảng, Nhà nước, tập thể giáo sư, bác sĩ, y tá và gia đình hết lòng chăm sóc cứu chữa, song do tuổi cao, sức yếu, đồng chí đã từ trần hồi 1 giờ 39 phút ngày 30-5-2020 (tức ngày 8-4 năm Canh Tý) tại nhà riêng.

Lễ tang đồng chí Vũ Mão được tổ chức theo nghi thức Lễ tang Cấp cao, do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì.

Lễ viếng từ 7 giờ đến 10 giờ 45 phút ngày 3-6-2020 tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội).

Lễ truy điệu vào hồi 10 giờ 45 phút; di quan vào hồi 11 giờ 15 phút cùng ngày; an táng tại Nghĩa trang Thiên Đức, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

ỦY BAN ĐỐI NGOẠI CỦA QUỐC HỘI

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI VÀ GIA ĐÌNH

---------------------

 

TÓM TẮT TIỂU SỬ

Từ năm 1950 đến năm 1951: Liên lạc viên Viện Nghiên cứu kỹ thuật quân giới Việt Bắc;

Từ giữa năm 1951 đến năm 1952: Học viên Trường Thiếu sinh quân Việt Nam tại Cao Bằng;

Từ năm 1952 đến năm 1953: Học văn hóa tại Trường Thiếu nhi Việt Nam tại Quế Lâm, Trung Quốc;

Từ năm 1954 đến năm 1957: Học tại Khu học xá Trung ương Nam Ninh, Trung Quốc;

Từ năm 1958 đến năm 1960: Học trường cấp 3 Ngô Quyền, Hải Phòng;

Từ tháng 9-1960 đến tháng 6-1964: Học tại Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội; Bí thư Chi đoàn, Ban Chấp hành (BCH) Hội Sinh viên trường;

Từ tháng 8-1964 đến tháng 3-1972: Cán bộ giảng dạy tại Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, Phó chủ nhiệm bộ môn Thủy nông, Phó bí thư liên chi Đảng bộ khoa, Phó bí thư Đoàn trường.

Từ tháng 4-1972 đến tháng 4-1980: Công tác tại Ty Thủy lợi Quảng Ninh, làm Trưởng phòng Quy hoạch; Phó ty Thủy lợi; Tỉnh ủy viên dự khuyết, Tỉnh ủy viên chính thức, Trưởng ty Thủy lợi, Ủy viên UBND tỉnh, Bí thư Huyện ủy Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Từ tháng 5-1980 đến tháng 1-1981: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh đoàn Quảng Ninh. Tại Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IV (tháng 11-1980) được bầu làm Bí thư Trung ương Đoàn.

Từ tháng 2-1981 đến năm 1986: Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí Minh phụ trách tổ chức. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng được bầu vào BCH Trung ương Đảng, phân công làm Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

Từ năm 1987 đến năm 1992: Ủy viên BCH Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khóa VIII, Ủy viên Hội đồng Nhà nước, Chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam-Campuchia.

Từ năm 1993 đến năm 1997: Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng đoàn Quốc hội, đại biểu Quốc hội khóa IX, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó chủ tịch Liên hiệp Đoàn kết, Hòa bình, Hữu nghị của Việt Nam với các nước, Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam-Campuchia.

Từ năm 1997 đến năm 2002: Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng đoàn Quốc hội, đại biểu Quốc hội khóa X, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng đoàn Thư ký kỳ họp Quốc hội.

Từ năm 2002 đến năm 2007: Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng đoàn Quốc hội, đại biểu Quốc hội khóa XI, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội,  Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội.

Tháng 1-2008, đồng chí được Đảng và Nhà nước cho nghỉ chế độ hưu trí theo quy định.