Đồng chí Thiếu tướng NGÔ BẰNG KHÊ (tên khai sinh Ngô Văn Nhu)
Sinh năm 1927; quê quán: Thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn; trú quán: Khu tập thể Nam Đồng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, TP Hà Nội; cán bộ tiền khởi nghĩa; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Phó chủ nhiệm Chính trị Quân khu 1; đã nghỉ hưu.
Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhì; Huân chương Chiến thắng hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất; Huân chương Kháng chiến hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Ít-xa-la Lào-Tự do hạng Nhất; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.
Đồng chí đã từ trần hồi 4 giờ ngày 25-12-2019, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ viếng hồi 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 30 phút ngày 31-12-2019, tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu hồi 14 giờ 30 phút đến 15 giờ cùng ngày; an táng tại nghĩa trang Thanh Tước, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
Tóm tắt tiểu sử
- Từ tháng 5-1945 đến tháng 7-1945: Tham gia Việt Minh ở Chiến khu Việt Bắc.
- Tháng 8-1945: Học viên Trường Quân chính Chiến khu Việt Bắc.
- Từ tháng 9-1945 đến tháng 11-1945: Tiểu đội phó Phân đội 1, Trung đội 1, Đại đội 1 Chi đội Lạng Sơn.
- Từ tháng 12-1945 đến tháng 6-1946: Chính trị viên Phân đội 2, Đại đội 2, Tiểu đoàn 3, Thất Khê.
- Từ tháng 7-1946 đến tháng 10-1947: Chính trị viên Đại đội 180, Đại đội 182, Tiểu đoàn 377, Bình Gia, Lạng Sơn.
- Từ tháng 11-1947 đến tháng 6-1949: Chính trị viên Đại đội 215, Đại đội 226, Bình Gia, Lạng Sơn.
- Từ tháng 7-1949 đến tháng 1-1950: Trưởng Tiểu ban Đảng vụ Trung đoàn 28.
- Từ tháng 2-1950 đến tháng 6-1951: Trưởng ban Tuyên huấn Trung đoàn 174, Sư đoàn 316.
- Từ tháng 7-1951 đến tháng 8-1954: Chính trị viên Tiểu đoàn 249, Trung đoàn 174.
- Từ tháng 9-1954 đến tháng 6-1957: Trưởng ban Tuyên huấn Trung đoàn 174, Sư đoàn 316.
- Từ tháng 7-1957 đến tháng 5-1958: Chính ủy Trung đoàn Pháo; Chính ủy Trung đoàn 174, Sư đoàn 316.
- Từ tháng 6-1958 đến tháng 8-1959: Học viên Bổ túc trung cấp.
- Từ tháng 9-1959 đến tháng 11-1960: Chính ủy Trung đoàn 98, Sư đoàn 316.
- Từ tháng 12-1960 đến tháng 2-1964: Phó chủ nhiệm Chính trị, Chủ nhiệm Chính trị Lữ đoàn 316.
- Từ tháng 3-1964 đến tháng 6-1964: Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 316, Quân khu Tây Bắc.
- Từ tháng 7-1964 đến tháng 9-1965: Chính trị viên phó Đoàn Chuyên gia quân sự giúp bạn Lào.
- Từ tháng 10-1965 đến tháng 2-1970: Phó chủ nhiệm Chính trị Đoàn 959.
- Từ tháng 3-1970 đến tháng 11-1972: Phó chủ nhiệm Chính trị Quân tình nguyện; Phó chủ nhiệm Chính trị Mặt trận 316.
- Từ tháng 12-1972 đến tháng 6-1973: Chính ủy Hậu cần Mặt trận 316.
- Từ tháng 7-1973 đến tháng 1-1975: Chính ủy Hậu cần Mặt trận 31.
- Từ tháng 2-1975 đến tháng 10-1976: Phó chính ủy Sư đoàn 316B, Quân khu 4.
- Từ tháng 11-1976 đến tháng 6-1979 nhận công tác tại Quân khu 1.
- Từ tháng 7-1979 đến tháng 7-1980: Phó chính ủy Quân đoàn Cao Bằng, Quân đoàn 26, kiêm chức Phó chính ủy Ban chỉ huy quân sự Thống nhất tỉnh Cao Bằng.
- Từ tháng 8-1980 đến tháng 8-1985: Phó hiệu trưởng Chính trị Trường Sĩ quan Hậu cần.
- Từ tháng 9-1985 đến tháng 9-1987: Phó chủ nhiệm Chính trị Quân khu 1.
Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng tháng 12-1985.
Tháng 10-1987, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.
Do có nhiều đóng góp với sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc, đồng chí được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương và Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.