Đồng chí Thiếu tướng

NGUYỄN ĐỒNG THOẠI

Sinh năm 1933; nguyên quán: Xã Hiến Nam, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên; trú quán: Số 9, ngõ 7, phố Liễu Giai, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Phó cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu; đã nghỉ hưu.

Huân chương Độc lập hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhất, Nhì; Huân chương Chiến thắng hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 11 giờ 20 phút ngày 4-7-2019, tại nhà riêng. Lễ viếng từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ ngày 11-7-2019, tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang vào hồi 9 giờ cùng ngày; an táng tại Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng (xã Vật Lại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội).

leftcenterrightdel
 

TÓM TẮT TIỂU SỬ

Từ tháng 8-1947 đến tháng 7-1948: Nhập ngũ, Thư ký liên lạc Trung đoàn 64;

Từ tháng 8-1948 đến tháng 3-1950: Xuất ngũ, học văn hóa tại địa phương;

Từ tháng 4-1950 đến tháng 6-1951: Tái ngũ và học Trường Sĩ quan Lục quân khóa 6.

Từ tháng 7-1951 đến tháng 2-1953: Trợ giáo Tiểu đoàn 6, Trường Sĩ quan Lục quân;

Từ tháng 3-1953 đến tháng 7-1954: Giáo viên súng cối, d5, Trường Sĩ quan Lục quân;

Từ tháng 8-1954 đến tháng 3-1959: Giáo viên Khoa Xạ kích, Trường Sĩ quan Lục quân;

Từ tháng 4-1959 đến tháng 6-1960: Bổ túc Trường Sĩ quan Pháo binh;

Từ tháng 7-1960 đến tháng 3-1964: Giáo viên Khoa Kỹ thuật, Trường Sĩ quan Lục quân;

Từ tháng 4-1964 đến tháng 8-1964: Đại đội trưởng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1 Quản lý Học viên, Trường Sĩ quan Lục quân;

Tháng 9-1964: Chủ nhiệm Pháo binh, Trung đoàn 95, Sư đoàn 325b;

Từ tháng 10-1964 đến tháng 9-1966: Phụ trách Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 101, Sư đoàn 325 đi vào B3;

Từ tháng 10-1966 đến tháng 7-1968: Trợ lý tác chiến, Sư đoàn 1, Mặt trận B3;

Từ tháng 8-1968 đến tháng 12-1968: Phó trưởng ban, Trưởng ban Tác chiến, Sư đoàn 1;

Từ tháng 1-1970 đến tháng 9-1971: Trợ lý, Trưởng ban Huấn luyện quân sự, Phòng Quân huấn, Mặt trận B2;

Từ tháng 10-1971 đến tháng 1-1973: Phái viên Quân ủy và Bộ chỉ huy Miền sau kiêm Phó tham mưu trưởng Sở chỉ huy, Quân khu 8;

Từ tháng 2-1973 đến tháng 1-1975: Về Miền tổng kết chiến dịch;

Từ tháng 2-1975 đến tháng 12-1978: Trợ lý Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;

Từ tháng 1-1979 đến tháng 8-1979: Phó trưởng phòng Chiến trường, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;

Từ tháng 9-1979 đến tháng 12-1980: Phụ trách Phòng Huấn luyện chiến dịch, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;

Từ tháng 1-1981 đến tháng 6-1983: Trưởng phòng Chiến trường, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;

Từ tháng 7-1983 đến tháng 8-1984: Học viên bổ túc, Học viện Quân sự Cao cấp;

Từ tháng 9-1984 đến tháng 9-1990: Trưởng phòng Chiến trường, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;

Từ tháng 10-1990 đến tháng 10-1996: Phó cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;

Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng tháng 6-1992.

Tháng 11-1996 đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.

Do có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và quân đội, đồng chí được Đảng, Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương và Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.