Đồng chí Thiếu tướng, Giáo sư, Anh hùng LLVT nhân dân NGUYỄN NGỌC ĐỘ

Sinh ngày 1-11-1934; quê quán: Xã Thanh Bình, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An (nay là xã Phong Thịnh, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An); trú quán: Số nhà 46, tổ 11, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Anh hùng LLVT nhân dân; nguyên Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Không quân; nguyên Trưởng khoa Không quân, Học viện Quốc phòng; đã nghỉ hưu.

Huân chương Quân công hạng nhì, ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất; Hai Huân chương Chiến công hạng nhất, nhì; Huân chương Chiến công hạng ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba; Huân chương Hữu nghị của Nhà nước Liên Xô; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Giáo dục-Đào tạo; Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng.

Đồng chí từ trần hồi 11 giờ ngày 19-7-2017, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; Lễ viếng từ 15 giờ 30 phút ngày 24-7-2017 tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang hồi 16 giờ 30 phút cùng ngày. Hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ, Văn Điển, TP Hà Nội. Lễ an táng vào ngày 25-7-2017 tại Nghĩa trang xã Phong Thịnh, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Tóm tắt tiểu sử

Đồng chí Thiếu tướng, Giáo sư, Anh hùng LLVT nhân dân NGUYỄN NGỌC ĐỘ, nguyên Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Không quân; nguyên Trưởng khoa Không quân, Học viện Quốc phòng

leftcenterrightdel
Thiếu tướng, Giáo sư, Anh hùng LLVT nhân dân Nguyễn Ngọc Độ.

Đồng chí Thiếu tướng, Giáo sư, Anh hùng LLVT nhân dân NGUYỄN NGỌC ĐỘ sinh ngày 1 tháng 11 năm 1934; quê quán: Xã Thanh Bình, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An (nay là xã Phong Thịnh, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An); thường trú tại: Số nhà 46, tổ 11, Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; nhập ngũ tháng 6-1953; vào Đảng: Tháng 7-1962; chính thức: Tháng 4-1963

- Từ tháng 6-1953 đến tháng 12-1953: Đồng chí nhập ngũ là chiến sĩ, thuộc Trung đoàn 44;

- Từ tháng 1-1954 đến tháng 6-1954: Chiến sĩ Đại đội 83, Tiểu đoàn 400, Trung đoàn 9, Sư đoàn 304;

- Từ tháng 7-1954 đến tháng 6-1955: Tiểu đội phó, Tiểu đội trưởng, Đại đội 162, Trung đoàn 53, Sư đoàn 350;

- Từ tháng 7-1955 đến tháng 9-1956: Học viên Trường Văn hóa Kiến An;

- Từ tháng 10-1956 đến tháng 12-1960: Học viên lái máy bay Trường Hàng không số 3 Trung Quốc;

- Từ tháng 1-1961 đến tháng 12-1964: Phi công chiến đấu tại Căn cứ 1 Bắc Kinh;

- Từ tháng 1-1965 đến tháng 11-1968: Phi công chiến đấu; Biên đội trưởng; Phi đội phó, Chủ nhiệm bay; Trung đoàn phó Trung đoàn 921, Sư đoàn 371, Quân chủng Không quân;

- Từ tháng 12-1968 đến tháng 12-1971: Chủ nhiệm bay Sư đoàn 371, Quân chủng Không quân;

- Từ tháng 1-1972 đến tháng 7-1973: Giữ chức vụ Trung đoàn trưởng Trung đoàn 921, Sư đoàn 371, Quân chủng Không quân.

- Từ tháng 8-1973 đến tháng 8-1974: Học viên bổ túc Học viện Không quân Liên Xô;

- Từ tháng 9-1974 đến tháng 5-1977: Sư đoàn phó, Sư đoàn trưởng Sư đoàn 371, Quân chủng Không quân;

- Từ tháng 6-1977 đến tháng 7-1978: Tham mưu trưởng, Bộ tư lệnh Không quân;

- Từ tháng 8-1978 đến tháng 2-1979: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 372, Quân chủng Không quân;

- Từ tháng 3-1979 đến tháng 9-1985: Tham mưu trưởng, Quân chủng Không quân;

- Từ tháng 10-1985 đến tháng 2-1987: Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng, Quân chủng Không quân;

- Tháng 12-1985: Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng;

- Từ tháng 3-1987 đến tháng 1-2002: Học viên, Trưởng khoa Không quân, Học viện Quốc phòng;

- Tháng 2-2002: Đồng chí được Đảng, Nhà nước cho nghỉ hưu.

Đồng chí được Đảng, Nhà nước tặng thưởng:

Huân chương Quân công hạng nhì, ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất; Hai Huân chương Chiến công hạng nhất, nhì; Huân chương Chiến công hạng ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba; Huân chương Hữu nghị của Nhà nước Liên Xô; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Giáo dục-Đào tạo; Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng.