Đồng chí Thiếu tướng MẠC ĐÌNH VỊNH

Sinh năm 1926; nguyên quán: Xã Cẩm Chế, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương; trú quán: Số 2, ngõ 172, phố Hồng Mai, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; cán bộ lão thành cách mạng; nguyên Ủy viên Thường trực Hội đồng Khoa học quân sự Bộ Quốc phòng; đã nghỉ hưu. 

Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhất; Huân chương Kháng chiến hạng Nhất, Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhì; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng. 

Đồng chí đã từ trần hồi 1 giờ 51 phút ngày 21-3-2022, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ viếng tổ chức từ 10 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút ngày 2-4-2022, tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang tổ chức hồi 11 giờ 30 phút cùng ngày; an táng tại Nghĩa trang Thanh Tước, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.

leftcenterrightdel
 

 

TÓM TẮT TIỂU SỬ

Từ tháng 11-1944 đến tháng 6-1947: Tham gia Đoàn Thanh niên cứu quốc ở Hà Nội, Phong trào Việt Minh ở Mạo Khê; đội viên, Tiểu đội trưởng du kích Chiến khu Đông Triều, Đội trưởng du kích Mạo Khê. 

Từ tháng 7-1947 đến tháng 1-1955: Chính trị viên Đại đội, Chi đội 6, Trung đoàn 42; Chính trị viên Tiểu đoàn 182, Trung đoàn 64; Trưởng ban Chính trị, Mặt trận 31, Liên khu 3; Chính trị viên, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 664, Trung đoàn 42, Liên khu 3. 

Từ tháng 3-1954 đến tháng 1-1955: Phó trung đoàn trưởng, Tham mưu trưởng Trung đoàn 46; Phụ trách Trung đoàn trưởng Trung đoàn 254, Liên khu 3. 

Từ tháng 2-1955 đến tháng 2-1958: Học viên quân sự của Bộ Quốc phòng. 

Từ tháng 3-1958 đến tháng 11-1961: Phụ trách Phòng Quản lý nhà trường, Cục Quân huấn; Phó trưởng phòng Tổ chức kế hoạch, Cục Nhà trường. 

Từ tháng 12-1961 đến tháng 9-1964: Học viên văn hóa, Trường Văn hóa Bộ Quốc phòng; Học viên Học viện Quân sự Frunze (Liên Xô). 

Từ tháng 10-1964 đến tháng 12-1967: Trưởng phòng Nhà trường Cục Quân huấn. 

Từ tháng 1-1968 đến tháng 1-1971: Phó cục trưởng Cục Quân huấn (đi công tác B năm 1970). 

Từ tháng 2-1971 đến tháng 10-1971: Phó cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu. 

Từ tháng 11-1971 đến tháng 11-1972: Phó tư lệnh Sư đoàn 325.

Từ tháng 12-1972 đến tháng 2-1974: Tham mưu phó Quân khu Trị Thiên.

Từ tháng 3-1974 đến tháng 1-1978: Tư lệnh Sư đoàn 308.

Từ tháng 2-1978 đến tháng 1-1979: Tham mưu trưởng Quân đoàn 1. 

Từ tháng 2-1979 đến tháng 7-1980: Phó hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2. 

Từ tháng 8-1980 đến tháng 11-1987: Hiệu trưởng; Chủ tịch Hội đồng Nhà trường Trường Sĩ quan Lục quân 2. 

Từ tháng 12-1987 đến tháng 9-1991: Ủy viên Thường trực Hội đồng Khoa học quân sự Bộ Quốc phòng. 

Tháng 10-1991, đồng chí được Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu. 

Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tá năm 1958, Trung tá năm 1963, Thượng tá năm 1973, Đại tá năm 1977, Thiếu tướng năm 1984. 

Do có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng, đồng chí đã được Đảng, Nhà nước và quân đội tặng thưởng Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương.