Đồng chí Trung tướng

TRẦN LINH

Sinh năm 1929; nguyên quán: Phường Cự Khối, quận Long Biên, TP Hà Nội; trú quán: Khu tập thể Bộ đội Biên phòng - K9, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; cán bộ tiền khởi nghĩa; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Phó tư lệnh về chính trị Bộ đội Biên phòng; đã nghỉ hưu. 

leftcenterrightdel
 Trung tướng Trần Linh.

Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhì; Huân chương Chiến thắng hạng Nhì; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Tự do hạng Nhất và Huân chương Hữu Nghị của Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tặng; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy chương Vì an ninh Tổ quốc; Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng. 

Đồng chí đã từ trần hồi 10 giờ 2 phút ngày 26-4-2022, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ viếng tổ chức từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ ngày 11-5-2022, tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang hồi 9 giờ cùng ngày; an táng tại Nghĩa trang phường Cự Khối, quận Long Biên, TP Hà Nội. 

 TÓM TẮT TIỂU SỬ 

- Từ tháng 4-1945 đến tháng 3-1946: Tham gia Mặt trận Việt Minh ở địa phương, là đội viên Thanh niên xung phong Phủ bộ Việt Minh Ninh Giang, đội viên Thanh niên cứu quốc huyện Kim Thành, tỉnh Hải Hưng (nay là tỉnh Hải Dương). 

- Từ tháng 4-1946 đến tháng 7-1946: Nhập ngũ, là đội viên tuyên truyền vũ trang thuộc Tiểu đoàn Quảng Yên. 

- Từ tháng 8-1946 đến tháng 12-1948: Được cử đi học lớp đào tạo chính trị viên B, rồi bổ nhiệm giữ chức vụ Chính trị viên trung đội thuộc Đại đội 5, Trung đoàn 42. 

- Từ tháng 1-1949 đến tháng 12-1950: Chính trị viên Đại đội 243, Tiểu đoàn 11, Đại đoàn 308. 

- Từ tháng 1-1951 đến tháng 12-1952: Trưởng tiểu ban Tuyên huấn; Chính trị viên phó Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 141, Đại đoàn 312. 

- Từ tháng 1-1953 đến tháng 5-1954: Chính trị viên Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 141, Đại đoàn 312. 

- Từ tháng 6-1954 đến tháng 3-1955: Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 209, Đại đoàn 312. 

- Từ tháng 4-1955 đến tháng 9-1956: Trưởng ban Tuyên huấn Sư đoàn 312. 

- Từ tháng 10-1956 đến tháng 8-1959: Phó chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 325 và được tuyển chọn cử đi học lớp đào tạo cán bộ chính trị tại Học viện Chính trị ở Liên Xô 18 tháng (từ tháng 4-1958 đến tháng 9-1959). 

- Từ tháng 10-1959 đến tháng 5-1964: Chủ nhiệm khoa Công tác chính trị, Trường Chính trị trung cao QĐND Việt Nam. 

- Từ tháng 6-1964 đến tháng 3-1966: Cán bộ biên soạn giáo khoa công tác chính trị trong QĐND Việt Nam. 

- Từ tháng 4-1966 đến tháng 7-1966: Trưởng phòng Tổ chức; Trưởng ban Kiểm tra của Học viện Chính trị Quân sự. 

- Từ tháng 8-1966 đến tháng 3-1969: Phó chính ủy Bộ tư lệnh Phòng không, Chính ủy Sư đoàn 375, Quân khu 4. 

- Từ tháng 4-1969 đến tháng 5-1970: Phó chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4. 

- Từ tháng 6-1970 đến tháng 6-1979: Phó chủ nhiệm Chính trị Học viện Chính trị Quân sự. 

- Từ tháng 7-1979 đến tháng 8-1980: Chủ nhiệm Chính trị Binh đoàn 678, Quân tình nguyện Việt Nam làm nghĩa vụ quốc tế giúp bạn Lào. 

- Từ tháng 9-1980 đến tháng 6-1981: Được đi học lớp bổ túc cao cấp chiến dịch, chiến lược ở Học viện Quốc phòng. 

- Từ tháng 7-1981 đến tháng 10-1985: Chủ nhiệm Chính trị Bộ đội Biên phòng. 

- Từ tháng 11-1985 đến tháng 4-1998: Phó tư lệnh về Chính trị Bộ đội Biên phòng. 

Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng tháng 12-1985, Trung tướng tháng 12-1992. 

Tháng 5-1998, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu. 

Do có nhiều công lao đóng góp, đồng chí đã được tặng thưởng Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương.