Đồng chí Thiếu tướng, Giáo sư, Viện sĩ, Tiến sĩ NGUYỄN TRƯỜNG CỬU

Sinh năm 1942; quê quán: Xã Nhân Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Gia Hanh, tỉnh Hà Tĩnh); trú quán: Số 52, phố Hoa Bằng, tổ 7, phường Cầu Giấy, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên cán bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga; nguyên Cục trưởng Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường/Bộ Quốc phòng; nguyên Phó chủ tịch Phân ban Việt Nam-Ủy ban phối hợp liên Chính phủ về Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga; đã nghỉ hưu.

Huân chương Chiến công hạng Nhất, Ba; Huân chương Quân công hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhì, Ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy chương Hữu nghị của Liên bang Nga; Huy chương Vì sự nghiệp khoa học công nghệ; danh hiệu Dũng sĩ diệt Mỹ, Dũng sĩ diệt máy bay, Dũng sĩ quyết thắng; Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 14 giờ 30 phút ngày 26-6-2026, tại nhà riêng. Lễ viếng tổ chức từ 7 giờ đến 8 giờ 30 phút ngày 1-7-2026, tại Nhà tang lễ Bộ Quốc phòng (số 5 Trần Thánh Tông,  Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang hồi 8 giờ 30 phút cùng ngày; hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ-Thiên Đức, Công viên Nghĩa trang Thiên Đức; an táng ngày 3-7-2026 tại Công viên Nghĩa trang Thiên Đức, xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

Đồng chí Thiếu tướng, Giáo sư, Viện sĩ, Tiến sĩ Nguyễn Trường Cửu. 

 

TÓM TẮT TIỂU SỬ

- Từ tháng 3-1959 đến tháng 10-1959: Chiến sĩ trinh sát Đại đội 9, Tiểu đoàn 12, Trung đoàn 78, Sư đoàn 325, Quân khu 4;

- Từ tháng 11-1959 đến tháng 10-1960: Học viên đào tạo Hạ sĩ quan pháo binh, Trung đoàn 78, Sư đoàn 325, Quân khu 4;

- Từ tháng 11-1960 đến tháng 9-1962: Tiểu đội trưởng trinh sát Đại đội 120 Mặt trận Trung Lào;

- Từ tháng 10-1962 đến tháng 3-1963: Học viên Trường Văn hóa Quân khu 4;

- Từ tháng 4-1963 đến tháng 4-1965: Học viên Trường Sĩ quan Pháo binh;

- Từ tháng 5-1965 đến tháng 5-1967: Chủ nhiệm trinh sát Trung đoàn 34, Sư đoàn 341, Quân khu 4 (trực tiếp chiến đấu tại Lào);

- Từ tháng 6-1967 đến tháng 11-1967: Đại đội trưởng Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 208, Sư đoàn 351, Bộ tư lệnh Pháo binh (trực tiếp chiến đấu tại Lào);

- Từ tháng 12-1967 đến tháng 2-1971: Đại đội trưởng Đại đội 12, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 368, Sư đoàn 351, Bộ tư lệnh Pháo binh (trực tiếp chiến đấu tại Đường 9, Nam Lào);

- Từ tháng 3-1971 đến tháng 4-1973: Phó tham mưu trưởng, Trưởng ban Tác chiến Lữ đoàn 368, Sư đoàn 351, Bộ tư lệnh Pháo binh;

- Từ tháng 5-1973 đến tháng 7-1973: Học viên Trường Văn hóa Bộ Quốc phòng;

- Từ tháng 8-1973 đến tháng 7-1978: Học viên Học viện Pháo binh, Liên Xô;

- Từ tháng 8-1978 đến tháng 8-1979: Phó trung đoàn trưởng, Trung đoàn 204, Bộ tư lệnh Pháo binh;

- Từ tháng 9-1979 đến tháng 8-1982: Trung đoàn trưởng Trung đoàn 204, Bộ tư lệnh Pháo binh;

- Từ tháng 9-1982 đến tháng 7-1984: Học viên Học viện Quân sự cấp cao (nay là Học viện Quốc phòng);

- Từ tháng 8-1984 đến tháng 8-1985: Giáo viên Học viện Quân sự cấp cao;

- Từ tháng 9-1985 đến tháng 3-1986: Học viên bổ túc sư đoàn trưởng bộ binh cơ giới tại Học viện quân sự Phơrunde, Liên Xô;

- Từ tháng 4-1986 đến tháng 10-1986: Giáo viên Khoa Chiến dịch-Chiến lược, Học viện Quân sự cấp cao;

- Từ tháng 11-1986 đến tháng 12-1989: Nghiên cứu sinh Học viện quân sự Phơrunde Liên Xô;

- Từ tháng 1-1990 đến tháng 4-1991: Phó tư lệnh quân sự Binh chủng Pháo binh;

- Từ tháng 5-1991 đến tháng 3-1992: Giáo viên Học viện Quân sự cấp cao;

- Từ tháng 4-1992 đến tháng 12-1993: Phó chủ nhiệm Khoa Pháo binh, Học viện Quân sự cấp cao;

- Từ tháng 1-1994 đến tháng 4-1995: Chủ nhiệm Khoa Pháo binh, Học viện Quân sự cấp cao (từ tháng 12-1994 là Học viện Quốc phòng);

- Từ tháng 5-1995 đến tháng 8-1995: Trưởng phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường, Học viện Quốc phòng;

- Từ tháng 9-1995 đến tháng 5-2003: Cục trưởng Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường/Bộ Quốc phòng kiêm giữ chức Phó chủ tịch Phân ban Việt Nam, Ủy ban phối hợp liên Chính phủ về Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga (từ tháng 2-1997);

- Tháng 4-1998: Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng;

- Từ tháng 6-2003 đến tháng 3-2005: Cán bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga;

- Tháng 4-2005, đồng chí được Đảng, Nhà nước và Quân đội cho nghỉ hưu.

Do có nhiều công lao đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng, đồng chí đã được Đảng, Nhà nước và Quân đội tặng thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng và nhiều hình thức khen thưởng khác.