Chuyên mục “Tìm người thân và đồng đội” của Nguyệt san Sự kiện và Nhân chứng nhận được thư của đồng chí Mai Lệ, từng chiến đấu tại chiến trường Quân khu 5 thời chống Mỹ. Đồng chí cùng gia đình đã quy tập được nhiều phần mộ của các liệt sĩ. Sự kiện và Nhân chứng xin trích đăng tên tuổi 15 liệt sĩ đã được đồng chí Mai Lệ quy tập vào nghĩa trang thị trấn Ba Tơ, Quảng Ngãi, mong gia đình, người thân của các liệt sĩ liên hệ với đồng chí Mai Lệ để nhận phần mộ. Địa chỉ: Mai Lệ, thôn Nghiêm Xá, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. ĐT: 0168.4887402; nhà riêng: 0241.3882424.
1. Liệt sĩ NGUYỄN QUANG BẰNG, quê quán: Yên Khánh, Ninh Bình. Hy sinh năm 1974.
2. Liệt sĩ NGUYỄN MINH HIỂN, quê quán: Khánh Thủy, Yên Khánh, Ninh Bình. Hy sinh năm 1974.
3. Liệt sĩ TẠ ĐỨC VƯỢNG, quê quán: Khánh Thủy, Yên Khánh, Ninh Bình. Hy sinh ngày 19-9-1974.
4. Liệt sĩ PHẠM VĂN SỬ, quê quán: Duy Tiên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Hy sinh năm 1974.
5. Liệt sĩ PHẠM VĂN THUẬN, quê quán: Hòa Bình, Việt Yên, Hà Bắc. Hy sinh ngày 13-2-1974.
6. Liệt sĩ BÙI ĐÌNH TOÁN, sinh năm 1952, quê quán: Hòa Ninh, Đông Hưng, Thái Bình. Hy sinh ngày 18-12-1972.
7. Liệt sĩ NGUYỄN THANH HÙNG, sinh năm 1951, quê quán: Như Tiên, Định Hóa, Thái Nguyên. Hy sinh ngày 16-9-1972.
8. Liệt sĩ NGUYỄN VĂN TRIỆU, đơn vị: C5, D8, Lữ đoàn 52. Hy sinh ngày 15-11-1972.
9. Liệt sĩ BÙI QUANG THÂN, hy sinh ngày 1-6-1974.
10. Liệt sĩ TRẦN CÔNG TUỆ, quê quán: Châu Sơn, Duy Tiên, Hà Nam. Hy sinh ngày 15-11-1971.
11. Liệt sĩ PHẠM VĂN NHÀN, quê quán: An Thụy, Hải Phòng. Hy sinh ngày 8-10-1972.
12. Liệt sĩ NGUYỄN ĐÌNH CHUYỀN, quê quán: Mỹ Trung, Mỹ Lộc, Hà Nam. Hy sinh ngày 18-9-1972.
13. Liệt sĩ MAI XUÂN QUANG, quê quán: Hà Loa, Hà Trung, Thanh Hóa. Hy sinh ngày 2-10-1972.
14. Liệt sĩ PHẠM VĂN LƯ, quê quán: Tiên Nội, Duy Tiên, Hà Nam. Hy sinh ngày 20-10-1972.
15. Liệt sĩ NGUYỄN VĂN BÍNH, quê quán: Liên Sơn, Tân Yên, Bắc Ninh.
* Liệt sĩ TRẦN THANH SƠN.
 |
|
Liệt sĩ TRẦN THANH SƠN
|
Sinh năm 1951, quê quán: Thôn An Tiên, xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nhập ngũ tháng 4-1968. Cấp bậc: Hạ sĩ, chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: Tiểu đoàn bộ Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 304. Hy sinh ngày 17-7-1972, tại Mặt trận phía nam Quân khu 4. Thi hài của liệt sĩ được an táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Trần Thanh Sơn ở đâu, xin báo cho: Trần Đình Thiện, thôn An Tiên, xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. ĐT: 0393.827307. Hoặc: Trương Vinh Quang, Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam. ĐT: 0913.004399.
 |
|
Liệt sĩ TRƯƠNG VĂN HIẾU
|
* Liệt sĩ TRƯƠNG VĂN HIẾU
Sinh năm 1945, quê quán: xóm Hào, thôn Phương Trạch, xã Phương Công, huyện Tiền Hải, Thái Bình. Nhập ngũ: ngày 19-4-1965. Hy sinh năm 1967. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Trương Văn Hiếu ở đâu, xin báo tin cho em gái: Trương Thị Dung, xóm Hào, thôn Phương Trạch, xã Phương Công, huyện Tiền Hải, Thái Bình. ĐT: 036.6511982
* Liệt sĩ ĐỖ TRỌNG CẨN
 |
|
Liệt sĩ ĐỖ TRỌNG CẨN
|
Sinh năm 1944, quê quán: thôn Tuy Lạc, xã Thủy Triều, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Nhập ngũ: ngày 27-2-1964, cấp bậc: Trung sĩ, chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 42, Sư đoàn 304 A. Hy sinh ngày 1-2-1968, tại thị xã Kon Tum. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Đỗ Trọng Cẩn ở đâu, xin báo tin cho chị gái: Đỗ Thị Xính, thôn Tuy Lạc, xã Thủy Triều, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
* Liệt sĩ LÊ ĐỨC LONG
 |
|
Liệt sĩ LÊ ĐỨC LONG
|
Sinh ngày 20-5-1948, quê quán: thôn Bất Lự, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Nhập ngũ: tháng 1-1966, cấp bậc Trung sĩ. Đơn vị: C5, D8-KT. Hy sinh ngày 25-10-1969, tại mặt trận phía Nam. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Lê Đức Long ở đâu, xin báo tin cho anh trai: Lê Đức Tín, thôn Bất Lự, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. ĐT: 0241.3734120.
* Liệt sĩ MAI VĂN NHÀN
Sinh năm 1948, quê quán : xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc, Hà Tĩnh. Nhập ngũ: tháng 8-1964, cấp bậc: Thượng sĩ, chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: KNM. Hy sinh ngày 15-2-1968, tại Phước Bình, Bắc Khánh, Khánh Hòa. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Mai Văn Nhàn ở đâu, xin báo tin cho Mai Văn Tân, huyện ủy Nghi Lộc, Nghệ An. ĐT: 0983.513.799.
* Liệt sĩ HOÀNG ĐỨC KHÁNH
Sinh năm 1947, quê quán: Văn Bút, Trác Văn, Duy Tiên, Hà Nam. Nhập ngũ: tháng 8-1967, cấp bậc: Binh nhất, chức vụ: chiến sĩ. Đơn vị: Đại đội 9, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 165, Sư đoàn 312. Hy sinh ngày 8-4-1970, tại mặt trận phía tây. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Hoàng Đức Khánh ở đâu, xin báo tin cho: Hoàng Đức Thiện, Văn Bút, Trác Văn, Duy Tiên, Hà Nam. ĐT: 03513.832.089
* Liệt sĩ ĐÀO VĂN TRUYỀN
Sinh năm 1952, quê quán: thôn Yên Hòa, xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Nhập ngũ: năm 1968, cấp bậc: Trung sĩ, chức vụ: Trung đội phó. Đơn vị: B2. Hy sinh ngày 15-5-1973, tại chiến trường B2. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Đào Văn Truyền ở đâu, xin báo tin cho anh trai: Đào Ngọc Diễn, 90 Vạn Thành, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. ĐT: 063.3560.256.