Chuyên mục “Tìm người thân và đồng đội” của Nguyệt san Sự kiện và Nhân chứng nhận được thư của đồng chí Mai Lệ, từng chiến đấu tại chiến trường Quân khu 5 thời chống Mỹ. Đồng chí cùng gia đình đã quy tập được nhiều phần mộ của các liệt sĩ. Sự kiện và Nhân chứng xin trích đăng tên tuổi 9 liệt sĩ đã được đồng chí Mai Lệ quy tập vào nghĩa trang xã Quế Lâm, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Quế Sơn, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam), mong gia đình, người thân của các liệt sĩ liên hệ với đồng chí Mai Lệ để nhận phần mộ. Địa chỉ: Mai Lệ, thôn Nghiêm Xá, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. ĐT: 0168.4887402; nhà riêng: 0241.3882424.
1. Liệt sĩ PHẠM VĂN SINH, quê quán: Ngọc Mỹ, Lập Thạch, Vĩnh Phúc. Hy sinh ngày 15-11-1967.
2. Liệt sĩ KIỀU VĂN TÍCH, quê quán: Hà Thạch, Quốc Oai, Hà Nội. Hy sinh ngày 8-11-1967.
3. Liệt sĩ PHẠM VĂN PHẤT, quê quán: Kim Thành, Hải Dương. Hy sinh ngày 18-11-1968.
4. Liệt sĩ ĐẶNG VĂN LƯU, quê quán: Thạch Thất, Hà Nội. Hy sinh ngày 22-10-1967.
5. Liệt sĩ TRỊNH ĐÌNH DUỆ, Chương Mỹ, Hà Nội. Hy sinh ngày 30-10-1967.
6. Liệt sĩ TRẦN XUÂN THÀNH, quê quán: Hải Dương. Hy sinh ngày 20-6-1970.
7. Liệt sĩ NGUYỄN VĂN THUẬN, quê quán: Hòa Bình, Việt Yên, Bắc Giang. Hy sinh ngày 30-8-1972.
8. Liệt sĩ NGUYỄN XUÂN MẠCH, quê quán: Thường Tín, Hà Nội. Hy sinh ngày 14-9-1974.
9. Liệt sĩ NGUYỄN NHƯ ĐINH, quê quán: Ứng Hòa, Hà Nội. Hy sinh ngày 31-7-1967.
* Liệt sĩ ĐINH VĂN KHA
Sinh năm 1955, quê quán: xóm 7, thôn Đô Kỳ, xã Đông Đô, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Nhập ngũ tháng 8-1972, cấp bậc: Trung sĩ, chức vụ: chiến sĩ. Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 141, Sư đoàn 7, Quân đoàn 4. Hy sinh ngày 26-8-1974, tại mặt trận phía Nam. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Đinh Văn Kha ở đâu, xin báo tin cho bố: Đinh Văn Mẫn, xóm 7, thôn Đô Kỳ, xã Đông Đô, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. ĐT: 0975.604.303; nhà riêng: 0363.979.100.
* Liệt sĩ NGUYỄN ĐỨC MẠNH
Sinh năm 1953, quê quán: thị trấn Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng. Nhập ngũ năm 1971, cấp bậc: Binh nhất, chức vụ: Chiến sĩ. Đơn vị: Đại đội 16, Sư đoàn 304. Hy sinh ngày 30-7-1972, tại mặt trận phía Nam Quân khu 4. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Đức Mạnh ở đâu, xin báo tin cho ông: Nguyễn Đức Liễn, khu 2, thị trấn Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng; hoặc Bộ chỉ huy Quân sự Thành phố Hải Phòng.
* Liệt sĩ NGUYỄN VĂN QUÂN
Sinh năm 1945, quê quán: tỉnh Thái Bình. Đơn vị: C2, D403 Đặc công, Quân khu 5. Hy sinh năm 1974, tại mặt trận phía Nam. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi (nay đã thất lạc).
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Văn Quân ở đâu, xin báo tin cho ông: Nguyễn Ngọc Hải, số nhà 151, phố Bế Văn Đàn, Hà Đông, Hà Nội. ĐT: 0913.064.096.
* Liệt sĩ NGUYỄN DANH VINH
Sinh năm 1947, quê quán: thôn Ngoại Đàm, xã Phượng Hoàng, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương (trước đây là huyện Nam Thanh, tỉnh Hải Hưng). Nhập ngũ năm 1967, vào Nam chiến đấu năm 1969. Hy sinh ngày 1-2-1969, tại mặt trận phía Nam. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Danh Vinh ở đâu, xin báo tin cho ông Nguyễn Danh Vững, số 6 Hàn Giang, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
* Liệt sĩ NGUYỄN VĂN BỈNH
Sinh năm 1950, quê quán: xã Long An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Nhập ngũ tháng 5-1967, cấp bậc: Hạ sĩ, chức vụ: Chiến sĩ. Đơn vị: KB. Hy sinh ngày 22-6-1968, tại mặt trận phía Nam. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Văn Bỉnh ở đâu xin báo tin cho em trai: Nguyễn Văn Cầm, xã Long An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
* Liệt sĩ TRẦN ĐỨC QUYÊN
Sinh tháng 12-1949, quê quán: xã Ninh Phúc, huyện Gia Khánh, tỉnh Ninh Bình. Nhập ngũ năm 1967, cấp bậc: Thượng sĩ, chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: KB. Hy sinh ngày 6-2-1972, tại mặt trận phía Nam. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Trần Đức Quyên ở đâu xin báo tin cho ông: Trần Văn Hậu, xã Ninh Phúc, huyện Gia Khánh, tỉnh Ninh Bình. ĐT: 0916.623.868, nhà riêng: 030884486.
* Liệt sĩ NGUYỄN VĂN NGẠN
Sinh năm 1953, quê quán: thôn Thái An, xã Quang Thục, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Nhập ngũ ngày 12-5-1971, cấp bậc: Hạ sĩ, chức vụ: Chiến sĩ. Đơn vị: Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1, Sư đoàn Bộ binh 2, Quân khu 5. Hy sinh ngày 12-4-1972, tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.
Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ
Nguyễn Văn Ngạn ở đâu, xin báo tin cho ông: Nguyễn Văn Toan, hòm thư: 2BA-453-B4-phường Xuân Khanh, thành phố Sơn Tây, Hà Nội. ĐT: 0912.167.994; hoặc: 0168.483.0024