Nhiều năm liền, chị Phạm Thanh Huyền (hiện công tác tại Câu lạc bộ doanh nghiệp Việt Kiều – 40 Cát Linh, TP Hà Nội, điện thoại: 094.2361676) cất công tìm đến nghĩa trang liệt sĩ các tỉnh phía Nam để tìm mộ bác ruột là liệt sĩ Phạm Huy Tiến. Mỗi chuyến đi, ngoài tìm người thân của gia đình, chị Huyền còn ghi lại thông tin những phần mộ liệt sĩ có tên, quê quán, đơn vị… sau đó liên hệ với địa phương, thông báo cho thân nhân liệt sĩ biết.

Mới đây, trong lần đi tìm mộ liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ Dương Minh Châu, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, chị Huyền đã chép lại và gửi cho chúng tôi danh sách 40 liệt sĩ (quê ở các tỉnh phía Bắc và bắc Trung bộ) đang an táng tại đây.

Danh sách 40 liệt sĩ như sau:

1. Liệt sĩ Đặng Văn Phách, sinh năm 1945, quê quán: huyện Đông Anh, TP. Hà Nội; đơn vị: Y16-N4; hy sinh: 6-10-1969.

2. Liệt sĩ Nhâm Quý Tạo, quê quán Đông Quan (không rõ thuộc huyện, quận nào), TP Hà Nội; hy sinh: 16-4-1969

3. Liệt sĩ Lê Đức Thuỵ, sinh năm1934 quê quán: Cầu Giấy, TP Hà Nội; hy sinh: 22-8-1968.

4. Liệt sĩ Lê Văn Hiển, sinh năm 1946, quê quán: Gia Lâm, TP Hà Nội; đơn vị: c1, d7; hy sinh: 15-5-1969.

5. Liệt sĩ Bùi Ngọc Chi, sinh năm 1948, quê quán: Đông Anh, TP Hà Nội; hy sinh: 26-8-1972.

6. Liệt sĩ Chu Văn Co, quê quán: Gia Lâm, TP Hà Nội, đi thanh niên xung phong năm 1968.

7. Liệt sĩ Phạm Văn Tài, sinh năm 1944, quê quán: Đông Anh, TP Hà Nội; hy sinh: 25-5-1972.

8. Liệt sĩ Bùi Nho Đá, sinh năm 1944, quê quán: Gia Lâm, TP Hà Nội; hy sinh: 21-9-1972.

9. Liệt sĩ Cao Văn Lan, sinh năm 1946, nhập ngũ thuộc đơn vị d5; hy sinh: 15-8-1968.

10. Liệt sĩ Phạm Văn Phượng, quê quán: huyện Từ Liêm, TP Hà Nội; hy sinh: 16-1-1969.

 (Còn nữa)

Chuyên mục “Thông tin về mộ liệt sĩ” – Báo Quân đội nhân dân, số 7 - Phan Đình Phùng, Hà Nội. Điện thoại: 069.554119; 04.37478610; 0974.2222.74.Thư điện tử: chinhtriqdnd@yahoo.com.vn