Theo thông tin chúng tôi mới nhận được từ Đội quy tập mộ liệt sĩ K73 - Bộ CHQS tỉnh Long An, trong mùa khô 2008-2009 đơn vị đã quy tập được 6 bộ hài cốt liệt sĩ có đầy đủ thông tin: họ tên, đơn vị, quê quán, ngày hy sinh… là:
1. Liệt sĩ Đinh Trường Thành; quê quán: Bắc Sơn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương; cấp bậc: Trung sĩ; chức vụ: chiến sĩ; đơn vị D4, Lữ đoàn 75, Quân khu 7; hi sinh: 4-5-1974; phần mộ được quy tập tại ấp KôK’Rua, xã Prây’Thum, huyện Kpông Rồ, tỉnh Svây-Riêng.
2. Liệt sĩ Phạm Văn Đảng, quê quán: xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; cấp bậc: Trung úy, đơn vị: D4, Lữ đoàn 75, Quân khu 7; hi sinh ngày 4-5-1974; phần mộ được quy tập tại ấp KôK’Rua, xã Prây’Thum, huyện Kpông Rồ, tỉnh Svây-Riêng.
3. Liệt sĩ Vũ Ngọc Đinh; quê quán: xã Nam Hải, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định; cấp bậc: Trung sĩ, chức vụ: Tiểu đội trưởng; đơn vị: B3, C3, D2, F180, thuộc An ninh vũ trang bảo vệ Trung ương Cục; hi sinh ngày 14-3-1971; phần mộ được quy tập ngày 12-12-2008, tại ấp 6, xã Mỹ Quý Tây, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
4. Liệt sĩ Nguyễn Bá Quý; đơn vị: C3, D6; phần mộ được quy tập tại ấp Đôn Tây, xã TuaS’Đây, huyện ChanhT’ria, tỉnh Svây-Riêng.
5. Liệt sĩ Lê Phú Dũng; quê quán: xã Đông Hòa, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa; đơn vị: C85, D7, E367, F27, Quân khu 7; hi sinh ngày 7-5-1974; phần mộ được quy tập ngày 16-12-2008 tại ấp Tung Mây, xã ChanhTr’ria, huyện ChanhT’ria, tỉnh Svây-Riêng.
6. Liệt sĩ Võ Văn Khanh, sinh năm 1947; quê quán: An Định, Mỏ Cày, Bến Tre; nhập ngũ: 1964; đơn vị: A9, Đội AA99, Đoàn 22; hi sinh ngày 2-10-1971.
Các liệt sĩ có tên trên hiện đã được quy tập về Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Long An. Ai là thân nhân 6 liệt sĩ trên, xin liên hệ với chuyên mục “Thông tin về mộ liệt sĩ”; hoặc Ban Chính sách, Bộ CHQS tỉnh Long An; điện thoại: 069.649148.
Chuyên mục “Thông tin về mộ liệt sĩ” – Báo Quân đội nhân dân, số 7 - Phan Đình Phùng, Hà Nội. Điện thoại: 069.554119; 04.37478610; 0974.2222.74.Thư điện tử: chinhtriqdnd@yahoo.com.vn