Nhiều năm đã qua, nhưng CCB Lê Quang Luận, nguyên Đài trưởng thuộc Tiểu đoàn thông tin 17, Sư đoàn 2, Quân khu 5 (hiện ở khu phố 8, phường Quang Trung, TP Hà Đông; Hà Nội, số điện thoại: 043.3517259) vẫn luôn đau đáu nghĩ về 17 cán bộ, chiến sĩ của Trung đoàn bộ binh 1, Sư đoàn 2 đã hy sinh trong trận phản kích mùa xuân năm 1973 tại khu vực đồi Ông Đọ, xã Đức Phong, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Mới đây, CCB Lê Quang Luận trở lại chiến trường xưa và được chính quyền, nhân dân địa phương cho biết: 17 liệt sĩ của Trung đoàn bộ binh 1 đã được quy tập về Nghĩa trang liệt sĩ xã Đức Phong. Tuy nhiên khi quy tập, đơn vị tổ chức quy tập không xác định được danh tính cho từng liệt sĩ.
Danh sách 17 liệt sĩ của Trung đoàn bộ binh 1 hiện đang an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ xã Đức Phong gồm:
1- LS Lê Văn Hồng; sinh năm: 1952, quê quán: Yên Thôn, Yên Định, Thanh Hóa; nhập ngũ: 8-1971, chiến sĩ c16, d1; hy sinh: 29-1-1973.
2- LS Đinh Văn Tiến; sinh năm: 1955; quê quán: Lệnh Khang, Hạ Hòa, Phú Thọ; nhập ngũ: 12-1971, chiến sĩ c2, d1; hy sinh: 29-1-1973.
3- LS Vũ Văn Dự; sinh năm: 1951; quê quán: Nhì Tổng, Quang Hải, Tứ Kỳ, Hải Dương; nhập ngũ: 5-1971, chiến sĩ c4, d1; hy sinh: 28-1-1973.
4- LS Đồng Văn Thành; sinh năm: 1935; quê quán: Tân Gia, Tân Hiệp, Yên Thế, Bắc Giang; nhập ngũ: 9-1965, quản lý đơn vị c4, d1; hy sinh: 28-1-1973.
5- LS Nguyễn Đình Bản; sinh năm: 1949; quê quán: Ngọc Sơn, Ngọc Phú, Phú Bình, Thái Nguyên; nhập ngũ: 7-1967, Tiểu đội trưởng d bộ d1; hy sinh: 28-1-1973.
6- LS Phùng Quang Phát; sinh năm: 1950; quê quán: Phùng Cư, Hùng Vương, An Hải, Hải Phòng; nhập ngũ: 2-1969, Y tá c15; hy sinh: 29-1-1973.
7- LS Phạm Hùng Hậu; sinh năm: 1949; quê quán: xóm Tân, Xuân Thượng, Xuân Thủy, Nam Định; nhập ngũ: 8-1969, Trung đội phó c15; hy sinh: 29-1-1973.
8- LS Phan Nam Long; sinh năm: 1952; quê quán: Thanh Giang, Thanh Chương, Nghệ An; nhập ngũ: 12-1969, Tiểu đội phó c2, d1; hy sinh: 29-1-1973.
9- LS Nguyễn Văn Tiến; sinh năm: 1948; quê quán: Tiến Thanh, Chi Khê, Con Cuông, Nghệ An; nhập ngũ: 3-1970, Tiểu đội trưởng c2, d1; hy sinh: 29-1-1973.
10- LS Dương Văn Mỹ; sinh năm: 1951; quê quán: thôn Trình, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội; nhập ngũ: 12-1969, Tiểu đội trưởng c4, d1; hy sinh: 28-1-1973.
11- LS Trần Đình Lương; sinh năm: 1952; quê quán: xóm 6, Định Công, Thanh Trì, Hà Nội; nhập ngũ: 12-1969, Tiểu đội trưởng c4, d1; hy sinh: 28-1-1973.
12- LS Nguyễn Trọng Thắng; sinh năm: 1951; quê quán: 147, Quang Trung, Hải Phòng; nhập ngũ: 12-1971, chiến sĩ c18; hy sinh: 21-1-1973.
13- LS Nguyễn Công Viên; sinh năm: 1946; quê quán: Tiên Thanh, Tiên Lãng, Hải Phòng; nhập ngũ: 9-1968, Chính trị viên c1, d1; hy sinh: 28-1-1973.
14- LS Bùi Văn Khóa; sinh năm: 1950; quê quán: Thanh Lân, Thanh Chương, Nghệ An; nhập ngũ: 8-1970, Tiểu đội trưởng c1, d1; hy sinh: 28-1-1973.
15- LS Nguyễn Văn Tấn; sinh năm: 1952; quê quán: Hòa Long, Yên Phong, Bắc Ninh; nhập ngũ: 9-1968, Tiểu đội trưởng c1, d1; hy sinh: 28-1-1973.
16- LS Nguyễn Trọng Lợi; sinh năm: 1953; quê quán: 147, Quang Trung, Hải Phòng; nhập ngũ: 12-1971, chiến sĩ c2, d1; hy sinh: 5-3-1973.
17- LS Bùi Văn Viễn; sinh năm: 1954; quê quán: Phương Châu, Phú Dương, Ba Vì, Hà Nội; nhập ngũ: 4-1972, chiến sĩ c2, d1; hy sinh: 29-1-1973.
Nguyện vọng của CCB Lê Quang Luận cùng thân nhân các liệt sĩ là xin được giám định gene ADN để xác định danh tính chính xác cho từng hài cốt liệt sĩ.
Chuyên mục Thông tin về mộ liệt sĩ - Báo Quân đội nhân dân, số 7 - Phan Đình Phùng, Hà Nội; Thư điện tử: chinhtriqdnd@yahoo.com.vn; Điện thoại: 069.554.119; 043.7478610; 0974.2222.74.