Đồng chí Hoàng Kim Thông hy sinh ngày 29-3-1971 tại mặt trận phía Nam. Nơi an táng ban đầu ở khu vực BT27.

leftcenterrightdel
Liệt sĩ Hoàng Kim Thông.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Hoàng Kim Thông ở đâu, xin báo cho chú ruột của liệt sĩ là Hoàng Kim Chương theo địa chỉ: Tổ 9B, cụm 4, phường Quảng An, quận Tây Hồ, TP Hà Nội.

2. Liệt sĩ HÀ HUY LAN

Sinh năm 1937; nguyên quán: Xã Thanh Giang, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; nhập ngũ tháng 4-1965; chức vụ: Chiến sĩ; hy sinh ngày 30-3-1966; đơn vị khi hy sinh: Đại đội 3, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 18B, Sư đoàn 325B; nơi hy sinh: Ia Mơ, Gia Lai. Nơi an táng ban đầu tại bờ sông Ia Mơ. Theo hồ sơ lưu trữ, Đại đội trưởng Đại đội 3 hồi đó tên là Yêm; Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 7 là Bùi Khắc Chiểu; Chính trị viên tiểu đoàn tên là Thịnh.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Hà Huy Lan ở đâu, xin báo cho anh Hà Huy Hải theo địa chỉ: Xã Thanh Giang, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; điện thoại: 0942698944.

3. Liệt sĩ VŨ DUY HIỀN 

Sinh năm 1951, tại thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình; quê quán: Thôn Nhất Trí, xã Đồng Tâm (nay là xã Đại Thắng) huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định; nhập ngũ tháng 9-1969; cấp bậc: Hạ sĩ, chức vụ: Chiến sĩ; đơn vị: Đại đội 12,7mm, Trung đoàn 22; hy sinh ngày 3-12-1971 tại mặt trận phía Nam, đơn vị mai táng tại nghĩa trang tỉnh Quảng Ngãi.

leftcenterrightdel
Liệt sĩ Vũ Duy Hiền.

Quá trình tìm kiếm phần mộ, gia đình cho biết: Tại Nhà tưởng niệm liệt sĩ của Đoàn Đắc Tô-Sư đoàn 10 (ở TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum) có ghi tên 2 liệt sĩ như sau: Số thứ tự 3267: Vũ Duy Hiền, sinh năm 1951, nhập ngũ tháng 9-1969, đơn vị D9, E66. Quê quán: Nhất Trí, Vụ Bản, Nam Định; hy sinh ngày 3-3-1971. Số thứ tự 3293: Vũ Duy Hiền, sinh năm 1951, nhập ngũ tháng 9-1969, đơn vị D9, E66. Quê: Quốc doanh dược phẩm thị xã Ninh Bình; hy sinh ngày 3-3-1971.

Gia đình đã vào viếng liệt sĩ tại Nhà tưởng niệm và khẳng định: Hai danh tính liệt sĩ ghi trên bia là một người, đó là liệt sĩ Vũ Duy Hiền, vì thời điểm đó quân nhân nhập ngũ khi khai hồ sơ ở mục “Khi cần báo tin cho ai” đều ghi hai địa chỉ để tiện liên hệ khi cần. Đồng thời hai địa chỉ ghi trên bia của liệt sĩ Vũ Duy Hiền tại Nhà tưởng niệm liệt sĩ Đoàn Đắc Tô đều là của liệt sĩ Hiền; thôn Nhất Trí, xã Đồng Tâm, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định là quê gốc; Quốc doanh dược phẩm thị xã Ninh Bình là nơi cha của liệt sĩ Vũ Duy Hiền công tác khi đó.

Đồng đội của liệt sĩ Vũ Duy Hiền cho biết: Đơn vị của đồng chí Hiền trước lúc hy sinh là Tiểu đội truyền đạt thông tin, Tiểu đoàn bộ Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10. Đồng chí Hiền hy sinh vào mùa khô năm 1971, gần ngã ba biên giới Việt Nam-Lào-Campuchia. Tuy nhiên, gia đình đã đến huyện Ngọc Hồi và huyện Sa Thầy (Kon Tum) và vào tỉnh Quảng Ngãi tìm kiếm thông tin qua cơ quan chính sách, nhưng đều không có tên của liệt sĩ trong danh sách đã quy tập.

Từ những thông tin trên, đồng đội, bà con cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Vũ Duy Hiền ở đâu, xin báo cho em trai liệt sĩ là Vũ Việt Hùng theo địa chỉ: Ban Tuyên giáo Trung ương, số 2B Hoàng Văn Thụ, quận Ba Đình, TP Hà Nội; điện thoại: 0913225493.

4. Liệt sĩ VŨ VĂN LẤN

Sinh ngày 29-3-1950; nguyên quán: Xóm 13 Tam Đông, xã Định Tiến, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa; nhập ngũ ngày 24-3-1967; đơn vị: Đại đội 5, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66; hy sinh ngày 21-1-1968 tại mặt trận phía Nam. Thi hài liệt sĩ được an táng tại khu vực riêng của đơn vị gần mặt trận.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Vũ Văn Lấn ở đâu, xin báo cho anh trai của liệt sĩ là Vũ Văn Dân theo địa chỉ: Thôn 6, xã Định Tiến, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, điện thoại: 01666499369.