Đồng chí Trung tướng, Phó giáo sư LÊ HỮU ĐỨC

Sinh năm 1925; quê quán: Xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; trú quán: Số nhà 2, ngách 6/22 phố Đội Nhân, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; cán bộ Tiền khởi nghĩa; nguyên Phó tư lệnh-Tham mưu trưởng/Bộ tư lệnh Quân khu 4; nguyên Phó giám đốc Học viện Quốc phòng; đã nghỉ hưu.

Huân chương Quân công hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhì, Ba; Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Nhì; 2 Huân chương Chiến công giải phóng hạng Nhất; 2 Huân chương Chiến công giải phóng hạng Nhì; Huân chương Chiến thắng hạng Nhì; Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhất, Nhì; Ba; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ; Huy chương danh dự của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 18 giờ 5 phút, ngày 11-8-2018, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Lễ tang đồng chí Trung tướng, Phó giáo sư Lê Hữu Đức được tổ chức theo hình thức lễ tang cấp cao. Lễ viếng từ 9 giờ 30 phút đến 10 giờ 45 phút, ngày 16-8-2018, tại Nhà tang lễ Quốc gia (số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang hồi 10 giờ 45 phút cùng ngày; hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ, Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội.

leftcenterrightdel

Đồng chí Trung tướng, Phó giáo sư LÊ HỮU ĐỨC.

Tóm tắt tiểu sử

- Từ tháng 8-1945 đến tháng 5-1946: Chiến sĩ, Tiểu đội trưởng, Trung đội trưởng, Trung đội 30, Tiểu đoàn 1, Chi đội Cao Vân (nay là Trung đoàn 101, Sư đoàn 325/Quân đoàn 2); Chính  trị viên Đại đội 1, Tiểu đoàn 1; Đại đội trưởng Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Chi đội Cao Vân;

- Từ tháng 6-1946 đến tháng 5-1948: Trưởng đoàn Lớp bổ túc cán bộ trung, sơ cấp Bộ Quốc phòng; Tiểu đoàn phó, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 17 Mặt trận Quảng Nam-Đà Nẵng;

- Từ tháng 6-1948 đến tháng 5-1950: Tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn 77, Trung đoàn 126; Trưởng ban Tác chiến/Phòng Tham mưu Liên khu 5;

- Từ tháng 6-1950 đến tháng 9-1953: Tham mưu trưởng Trung đoàn 108, Liên khu 5;

- Từ tháng 10-1953 đến tháng 12-1962: Cán bộ Phòng Chiến trường, Cục Tác chiến; Trung đoàn phó Trung đoàn 108; Phó phòng Tổng kết chiến tranh/Cục Tác chiến/Bộ Tổng Tham mưu.

- Từ tháng 1-1963 đến tháng 7-1969: Trưởng phòng Tổng kết chiến tranh/Cục Nghiên cứu khoa học quân sự; Tham mưu trưởng Sư đoàn 325B/Quân khu 4; Tham mưu trưởng, Sư đoàn phó Sư đoàn 6; Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 1/Mặt trận Tây Nguyên;

- Từ tháng 8-1969 đến tháng 5-1974: Tham mưu phó, quyền Tham mưu trưởng Mặt trận Tây Nguyên; Phó cục trưởng Cục Tác chiến/Bộ Tổng Tham mưu phụ trách chiến trường miền Nam;

- Từ tháng 6-1974 đến tháng 3-1979: Phó trưởng đoàn học viên bổ túc Nghệ thuật tác chiến/Học viện Voloxilop (Liên Xô); Cục trưởng Cục Tác chiến/Bộ Tổng Tham mưu;

- Từ tháng 4-1979 đến tháng 9-1983: Học viên Lớp bồi dưỡng lý luận cao cấp/Trường Nguyễn Ái Quốc; Phó tư lệnh; Phó tư lệnh-Tham mưu trưởng/Bộ tư lệnh Quân khu 4;

- Từ tháng 10-1983 đến tháng 4-1993: Trưởng khoa Chiến lược; Phó viện trưởng Học viện Quân sự cấp cao (nay là Học viện Quốc phòng);

- Từ tháng 5-1993 đến tháng 3-1996: Phó giám đốc Học viện Quốc phòng.

Đồng chí được phong quân hàm Thiếu tướng tháng 1-1980; Trung tướng tháng 6-1988.

Tháng 4-1996, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.

Với những cống hiến cho sự nghiệp cách mạng và xây dựng quân đội; đồng chí được Nhà nước phong học hàm Phó giáo sư (năm 1992); được tặng thưởng nhiều huân, huy chương và phần thưởng cao quý khác.