Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Tòa án Nhân dân Tối cao; Tòa án Quân sự Trung ương/Tổng cục Chính trị; Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ, Hội CCB phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội và gia đình vô cùng thương tiếc báo tin:

Đồng chí Trung tướng NGUYỄN HUÂN

Sinh năm 1926; quê quán: Thôn Lũng Xuyên, xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; trú quán: Số nhà 23, ngách 2, ngõ 603 Lạc Long Quân, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; cán bộ tiền khởi nghĩa; nguyên Phó chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương/Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; đã nghỉ hưu.

Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhất, Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhất, Nhì; Huân chương Chiến thắng hạng Nhì; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhì; Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huy hiệu Chiến sĩ  Bảo vệ Thành cổ Quảng Trị; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 8 giờ 45 phút, ngày 14-10-2017 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; hưởng thọ 92 tuổi. Lễ viếng từ 9 giờ 30 phút đến 11 giờ, ngày 17-10-2017, tại Nhà tang lễ Bộ Quốc phòng (số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội). Lễ truy điệu và đưa tang lúc 11 giờ cùng ngày. Hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ (Văn Điển, Hà Nội). An táng lúc 8 giờ ngày 20-10-2017, tại nghĩa trang quê nhà (thôn Lũng Xuyên, xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam).

leftcenterrightdel
 Trung tướng NGUYỄN HUÂN.
Tóm tắt tiểu sử

Đồng chí Trung tướng Nguyễn Huân, sinh năm 1926; quê quán: Thôn Lũng Xuyên, xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; trú quán: Số nhà 23, ngách 2, ngõ 603 Lạc Long Quân, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; cán bộ tiền khởi nghĩa; nguyên Phó chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương/Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tham gia cách mạng: Tháng 3-1945

Nhập ngũ: Tháng 8-1945

Vào Đảng: Tháng 6-1946; chính thức: Tháng 8-1946

Từ tháng 3-1945 đến tháng 7-1945, đồng chí tham gia cách mạng, là Việt Minh tự vệ ở địa phương huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

Từ tháng 8-1945 đến tháng 6-1946: Ủy viên quân sự trong Ủy ban Giải phóng huyện Duy Tiên, Trung đội trưởng bộ đội huyện Duy Tiên.

Từ tháng 7-1946 đến tháng 11-1948: Chính trị viên Đại đội, Trung đoàn 34-Liên khu 3.

Từ tháng 12-1948 đến tháng 9-1949: Trưởng tiểu ban Tuyên  huấn, Trung đoàn 34.

Từ tháng 10-1949 đến tháng 10-1950: Phó chủ nhiệm Chính trị, Trung đoàn 42, Quân khu Tả Ngạn.

Từ tháng 11-1950 đến tháng 8-1951: Chính trị viên Tiểu đoàn 648, Trung đoàn 42.

Từ tháng 9-1951 đến tháng 1-1953: Phó chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 42.

Từ tháng 2-1953 đến tháng 3-1954: Phó chính ủy Trung đoàn 42.

Từ tháng 4-1954 đến tháng 7-1955: Phụ trách Chính ủy Trung đoàn 42.

Từ tháng 8-1955 đến tháng 8-1958: Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 328.

Từ tháng 9-1958 đến tháng 7-1959: Trưởng ban Tuyên huấn, Quân khu Tả Ngạn.

Từ tháng 8-1959 đến tháng 7-1964: Chủ nhiệm Chính trị, Sư đoàn 320, Quân khu 3.

Từ tháng 8-1964 đến tháng 4-1965: Phó chính ủy, Sư đoàn 320, Quân khu 3.

Từ tháng 5-1965 tháng 12-1965: Phó chủ nhiệm Chính trị kiêm Trưởng phòng Tuyên huấn, Quân khu 3.

Từ tháng 1-1966 đến tháng 8-1970: Chính ủy Sư đoàn 320b, Quân khu Hữu Ngạn.

Từ tháng 9-1970 đến tháng 8-1972: Chủ nhiệm Chính trị Quân khu Hữu Ngạn kiêm Bí thư Đảng ủy Sư đoàn 320b.

Từ tháng 9-1972 đến tháng 5-1974: Chính ủy Sư đoàn 320b.

Từ tháng 6-1974 đến tháng 7-1978: Phó chính ủy Bộ tư lệnh Công binh.

Từ tháng 8-1978 đến tháng 7-1981: Chính ủy Bộ tư lệnh Công binh.

Từ tháng 8-1981 đến tháng 12-1993: Phó chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương.

Tháng 1-1994: Đồng chí nghỉ hưu.

Trong quá trình công tác, đồng chí Nguyễn Huân đã được Đảng, Nhà nước, Quân đội thăng quân hàm Thượng tá (2-1965); Đại tá (10-1973); Thiếu tướng (1-1980); Trung tướng (8-1990).