Đồng chí Thiếu tướng, GS, TS TRẦN THỨC VÂN

Sinh năm 1930; quê quán: Xã Bùi Xá, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh; trú quán: Số 27, tổ 28, phố Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; nguyên Viện trưởng Viện Kỹ thuật Quân sự-BQP (nay là Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự-BQP); đã nghỉ hưu.

Huân chương Quân công hạng Nhì; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng Nhất; Huân chương Chiến thắng hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huy chương Quân kỳ Quyết thắng; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba; Huy chương Vì sự nghiệp Khoa học công nghệ; đồng tác giả nghiên cứu công trình chống nhiễu trong cuộc chiến tranh phá hoại của Không quân Mỹ ở miền Bắc năm 1968, 1969, 1970, 1972, đoạt Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt một; Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng.

Đồng chí đã từ trần hồi 10 giờ 52 phút ngày 12-9-2017 tại Bệnh viện Quân y 354. Lễ viếng được tổ chức từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ ngày 14-9-2017 tại Nhà tang lễ Quốc gia, số 5 Trần Thánh Tông, TP Hà Nội. Lễ truy điệu và đưa tang hồi 9 giờ 15 phút cùng ngày. An táng tại Công viên Nghĩa trang Thiên Đức Vĩnh Hằng Viên, xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

leftcenterrightdel
Thiếu tướng, GS, TS Trần Thức Vân. 
* Tóm tắt tiểu sử

Đồng chí Trần Thức Vân sinh ngày 20-12-1930; quê quán: Xã Bùi Xá, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh; trú quán: Số 27, tổ 28, phố Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội;

- Ngày vào Đảng: 15-3-1958; ngày chính thức: 15-3-1959.

- Từ tháng 4-1950 đến tháng 11-1951: Chiến sĩ, học viên Trường Thủy quân - Bộ Tổng Tham mưu;

- Từ tháng 12-1951 đến tháng 8-1953: Học viên Lớp Báo vụ, Trung đội phó, Đại đội Huấn luyện Thông tin Trường Lục quân;

- Từ tháng 9-1953 đến tháng 2-1957: Trung đội trưởng Trường Thông tin liên lạc;

- Từ tháng 3-1957 đến tháng 11-1958: Giáo viên văn hóa, Trường Thông tin liên lạc, đảng viên;

- Từ tháng 12-1958 đến tháng 1-1961: Thiếu úy, Trợ lý kỹ thuật, Cục Thông tin Liên lạc, đảng viên;

- Từ tháng 2-1961 đến tháng 8-1967: Thiếu úy, Trung úy, Thượng úy, Trợ lý nghiên cứu, Cục Kỹ thuật, đảng viên;

- Từ tháng 9-1967 đến tháng 1-1972: Thượng úy, Nghiên cứu sinh, Trường Thông tin Leningrat (Liên Xô trước đây), đảng viên;

- Từ tháng 2-1972 đến tháng 11-1973: Thượng úy, Trợ lý nghiên cứu, Phân viện Điện tử, Viện Kỹ thuật Quân sự, đảng viên;

- Từ tháng 12-1973 đến tháng 11-1977: Đại úy, Thiếu tá, Phó trưởng phòng Nghiên cứu, Phân viện Điện tử, Viện Kỹ thuật Quân sự, đảng ủy viên Phân viện Điện tử;

- Từ tháng 12-1977 đến tháng 6-1981: Thiếu tá, Trung tá, Phân viện trưởng Phân viện Điện tử, Viện Kỹ thuật Quân sự, đảng ủy viên Phân viện Điện tử;

- Từ tháng 7-1981 đến tháng 6-1988: Thượng tá, Đại tá, Phó viện trưởng Viện Kỹ thuật Quân sự, Bộ Quốc phòng, đảng ủy viên Viện Kỹ thuật Quân sự;

- Từ tháng 7-1988 đến tháng 12-1997: Đại tá, Thiếu tướng, Viện trưởng Viện Kỹ thuật Quân sự, Bộ Quốc phòng, đảng viên Viện Kỹ thuật Quân sự;

- Từ tháng 1-1998 đến tháng 7-2000: Thiếu tướng, Chuyên viên khoa học kỹ thuật, Viện Kỹ thuật Quân sự, Bộ Quốc phòng, đảng viên;

- Từ tháng 8-2000: Đồng chí được Đảng, Nhà nước cho nghỉ hưu.